Phân tích hành vi có khởi phát từ những người theo thuyết hành vi. Đây là quá trình là sử dụng những nguyên tắc trong học tập để làm thay đổi hành vi. Một số phân ngành tâm lý khác đào sâu những tầng nhận thức ẩn sâu bên trong, nhưng tâm lý học hành vi không chú trọng vào các nguyên nhân tinh thần bên trong này mà thay vào đó lại chỉ tập trung vào chính hành vi (tầng bề mặt) mà thôi.

Behavior analysis is rooted in the behaviorist tradition and utilizes learning principles to bring about behavior change. Some branches of psychology strive to understand underlying cognitions, but behavioral psychology is not concerned with mentalistic causes of behavior and instead focuses on the behavior itself.

behaviour-tracking
Nguồn: LiveAdmins

Phân tích hành vi có khả năng ứng dụng mạnh mẽ trong điều trị các vấn đề sức khỏe tâm thần và ngành tâm lý học tổ chức, đặc biệt là trong công tác giúp trẻ em và người lớn học những hành vi mới hoặc giảm thiểu những hành vi có vấn đề.

Behavior analysis has robust practical applications in mental health treatment and organizational psychology, particularly when focused on helping children and adults learn new behaviors or reduce problem behaviors.

Phân tích hành vi thường được sử dụng để xây dựng kỹ năng ở trẻ em và những người trưởng thành mắc một số khuyết tật, giúp cải thiện năng lực học tập ở trường và hiệu suất công việc của nhân viên tại công sở.

Behavior analysis is often used to build abilities in children and adults with disabilities, increase academic skills in school settings, and enhance employee performance.

Định nghĩa “Phân tích hành vi”. Behavior Analysis Defined

Phân tích hành vi là một phân ngành khoa học dựa trên nền tảng và nguyên tắc của thuyết hành vi. Đơn vị số 25 của Hiệp hội Tâm lý học Hoa kỳ (APA) là bộ phận tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực phân tích hành vi.

Behavior analysis is a science based on the foundations and principles of behaviorism. Division 25 of the American Psychological Division is devoted to the area of behavior analysis.

Theo Đơn vị 25, phân tích hành vi là một phân ngành hết sức độc đáo bởi nó tập trung và xem xét hành vi như một đối tượng cụ thể. Đơn vị này cũng giải thích rằng phân tích hành vi có thể xuất hiện theo 3 cách.

According to Division 25, the fact that behavior analysis focuses on behavior as a subject makes it unique. The division also explains that this analysis of behavior can occur in three different ways.

– Một, qua các cuộc thí nghiệm hành vi. First, through the experimental investigation of behavior.

– Hai, qua phân tích hành vi ứng dụng. Đây là quá trình các nhà nghiên cứu ứng dụng kiến thức về hành vi vào các cá nhân và các bối cảnh văn hóa xã hội cụ thể. Secondly, through applied behavior analysis. This process involves taking what researchers know about behavior and applying it in individual, social, and cultural contexts.

– Cuối cùng, qua phân tích hành vi dựa trên khái niệm. Theo Đơn vị 25, đây là cách thức tìm hiểu hành vi thông qua xác định và phân tích những vấn đề triết lý, lịch sử, lý thuyết và phương pháp của phân tích hành vi. Finally, through the conceptual analysis of behavior. According to Division 25, this addresses the philosophical, historical, theoretical and methodological issues in behavior analysis.

Phân tích hành vi thí nghiệm và phân tích hành vi ứng dụng. Experimental and Applied Behavior Analysis

Có 2 lĩnh vực lớn của phân tích hành vi: Thí nghiệm và Ứng dụng. There are two major areas of behavior analysis: experimental and applied.

  1. Phân tích hành vi thí nghiệm bao gồm các nghiên cứu cơ bản được thực hiện để hình thành nội dung kiến thức về hành vi. Experimental behavior analysis involves basic research designed to add to the body of knowledge about behavior.
  2. Phân tích hành vi ứng dụng, mặt khác, lại tập trung vào việc áp dụng những nguyên tắc hành vi này vào các tình huống thực tế hằng ngày. Applied behavior analysis, on the other hand, is focused on applying these behavior principles to real-world situations.

Những người làm trong lĩnh vực phân tích hành vi ứng dụng sẽ quan tâm đến hành vi và mối quan hệ của chúng với môi trường. Thay vì tập trung vào các trạng thái nội tâm ẩn sâu, các nhà trị liệu viên với chuyên môn phân tích hành vi ứng dụng của mình, sẽ đi sâu vào các hành vi quan sát được và tận dụng các kỹ thuật tác động nhằm đưa đến sự thay đổi trong hành vi.

Those who work in the field of applied behavior analysis are interested in behaviors and their relationship with the environment. Rather than focusing on internal states, ABA therapists focus on observable behaviors and utilize behavioral techniques to bring about behavioral change.

Theo Ủy Ban Chứng Nhận các Nhà Phân Tích Hành Vi:

According to the Behavior Analyst Certification Board:

“Những chuyên gia phân tích hành vi ứng dụng sẽ sử dụng vừa cụ thể vừa toàn diện những nguyên lý học tập, bao gồm học tập điều kiện hóa từ kết quả để định rõ những nhu cầu hành vi khác nhau giữa từng cá nhân trong nhiều bối cảnh khác nhau. Ví dụ: xây dựng kỹ năng và giúp trẻ đạt được mục tiêu ở trường; thúc đẩy sự phát triển, những khả năng và mở rộng nhiều lựa chọn cho trẻ và người trưởng thành mắc khiếm khuyết cơ thể khác nhau, và cải thiện hiệu suất làm việc, mức độ tín nhiệm và hài lòng cho nhân viên trong các cơ quan và tổ chức.”

“Professionals in applied behavior analysis engage in the specific and comprehensive use of principles of learning, including operant and respondent learning, in order to address behavioral needs of widely varying individuals in diverse settings. Examples of these applications include: building the skills and achievements of children in school settings; enhancing the development, abilities, and choices of children and adults with different kinds of disabilities; and augmenting the performance and satisfaction of employees in organizations and businesses.”

Lịch sử của ngành phân tích hành vi. History of Behavior Analysis

Thuyết hành vi chủ yếu được hình thành dựa trên các công trình mang tầm ảnh hưởng lớn lao của 3 nhà học giả lớn sau:

Behaviorism was largely established through the influential work of three theorists:

Ivan Pavlov

John B. Watson

B.F. Skinner

Pavlov khám phá ra phản ứng có điều kiện trong các nghiên cứu của ông với loài chó, thiết lập nên một phương thức học tập là Điều kiện hóa cổ điển. Nghiên cứu của ông phát biểu rằng: một kích thích từ môi trường (ví dụ như tiếng chuông reo) có thể được sử dụng để kích thích một phản ứng có điều kiện (ví dụ như nhỏ dãi khi có tiếng chuông rung).

Pavlov discovered the conditioning reflex during his studies with dogs, establishing classical conditioning as a learning method. His research demonstrated that an environmental stimulus (i.e. ringing bell) could be used to stimulate a conditioned response (i.e. salivating at the sound of the ringing bell).

John B. Watson mở rộng học thuyết của Pavlov ra cho con người, ông đã cho ra mắt bài báo “Tâm lý học thông qua góc nhìn của thuyết hành vi” mang tính cột mốc vào năm 1913 và kiến tạo thuyết hành vi thành một trường phái tư tưởng lớn.

John B. Watson extended Pavlov’s theory to apply to human behavior, publishing his landmark article Psychology as the Behaviorist View It in 1913 and establishing behaviorism as a major school of thought.

  1. F. Skinner giới thiệu khái niệm Điều kiện hóa từ kết quả, trong đó một nhân tố củng cố sẽ đưa đến một hành vi mà ta mong muốn. Những khái niệm này tiếp tục đóng một vai trò lớn lao trong phân tích hành vi, điều chỉnh hành vi và tâm lý trị liệu.

B.F. Skinner later introduced the concept of operant conditioning in which reinforcement leads to a desired behavior. These concepts continue to play influential roles in behavior analysis, behavior modification, and psychotherapy.

Thuyết hành vi đã từng là một trường phái tư tưởng chiếm ưu thế vượt trội trong tâm lý học, mặc dù sự thống trị này suy giảm dần trong những năm 1950 khi các nhà tâm lý học chú ý nhiều hơn đến các khía cạnh nhân văn và nhận thức.

Behaviorism was once a very prominent school of thought within psychology, although its dominance began to decline during the 1950s as psychologists became more interested in humanistic and cognitive approaches.

Tuy nhiên hiện nay, các kỹ thuật hành vi vẫn được sử dụng rộng rãi trong tâm lý trị liệu, tư vấn, giáo dục thậm chí là trong nuôi dạy con cái.

However, behavioral techniques are still widely used today in psychotherapy, counseling, education, and even in parenting.

Các kỹ thuật và chiến thuật được sử dụng trong phân tích hành vi. Techniques and Strategies Used In Behavior Analysis

Một số kỹ thuật được sử dụng trong phân tích hành vi: Some of the techniques used by behavior analysts include:

Xâu chuỗi: Đây là kỹ thuật chia nhỏ một việc gì đó thành những cấu phần nhỏ hơn. Phần đầu tiên hay đơn giản nhất sẽ được dạy trước. Một khi cái đầu tiên được học thành công, những phần việc tiếp theo cũng sẽ học được. Quá trình này cứ thế tiếp diễn cho đến cả một chuỗi được kết nối cùng nhau.

Chaining: This behavior technique involves breaking a task down into smaller components. The simplest or first task in the process is taught first. Once that task has been learned, the next task can be taught. This continues until the entire sequence is successfully chained together.

Thúc dục: Đây là cách chúng ta sử dụng một hình thức thúc đẩy nào đó nhằm khơi gợi và đưa đến một phản ứng ta mong muốn. Có thể là dùng lời nói, như nói một người phải làm cái gì đó, hoặc hình ảnh, như cho một người xem một tấm ảnh nào đó để họ phản ứng theo cách ta dự tính.

Prompting: This approach involves using some type of prompt to trigger a desired response. This might involve issues a verbal cue, such as telling the person what to do, or a visual cue, such as displaying a picture designed to cue the response.

Định hình: Đây là chiến thuật mà ta sẽ dần dần thay thế một hành vi từ từ thành  hành vi ta mong muốn.

Shaping: This strategy involves gradually altering a behavior, rewarding closer and closer approximations of the desired behavior.

Ứng dụng Phân tích hành vi. Applications of Behavior Analysis

Phân tích hành vi đã được chứng minh là một công cụ học tập đặc biệt hiệu quả trong việc giúp trẻ tự kỷ hoặc chậm phát triển hình thành và duy trì những kỹ năng mới. Những hình thức can thiệp bao gồm Phương pháp Lovaas và phương pháp ABA (Phân tích hành vi ứng dụng) và sử dụng kỹ thuật huấn luyển thử nghiệm từ xa. Những nguyên tắc cơ bản của trong can thiệp hành vi thường được sử dụng trong bối cảnh các trường học, nơi làm việc và công việc chăm sóc trẻ.

Behavior analysis has proven to be a particularly effective learning tool for helping children with autism or developmental delays acquire and maintain new skills. These treatments include the Lovaas Method and ABA (applied behavior analysis) and utilize techniques such as discrete trial training. The basic principles of behavior medication are often adapted for use in educational settings, the workplace, and childcare.

Nguồn: https://www.verywell.com/what-is-behavior-analysis-2794865

Như Trang.