Trong tâm lý học, lược đồ là một khung hoặc khái niệm nhận thức giúp tổ chức và phiên giải thông tin.

In psychology, a schema is a cognitive framework or concept that helps organize and interpret information.

Nguồn: ThoughtCo

Nói một cách đơn giản, lược đồ mô tả những dạng thức suy nghĩ và hành vi mà con người ta sử dụng để phiên giải thế giới. Chúng ta sử dụng lược đồ vì chúng cho phép ta đi “đường tắt” để phiên giải nhiều thông tin có trong môi trường.

Simply put, a schema describes patterns of thinking and behavior that people use to interpret the world. We use schemas because they allow us to take shortcuts in interpreting the vast amount of information that is available in our environment.

Bạn có thể từng nghe về thuật ngữ lược đồ trong mã hóa, nó mô tả quá trình cấu trúc dữ liệu. Mặc dù lược đồ trong tâm lý học vẫn chỉ quá trình thông tin được lưu trữ, nhưng nó tập trung vào cách tâm trí con người làm điều đó.

You may have heard the word schema as it relates to coding, where it refers to how a database is structured. While a schema in psychology still refers to how information is organized, it focuses on how the human mind does it.

Lược đồ là những mô hình tâm trí được tìm thấy trong trí nhớ dài hạn. Não bộ sử dụng những mô hình này để tổ chức thông tin về thế giới. Lược đồ, về cơ bản, được xây dựng từ các ký ức của chúng ta về những trải nghiệm độc nhất.

Schemas are mental models found in long-term memory. The brain utilizes such models to organize information about the world. Schemas are essentially built from our memories of our unique experiences.

Tuy nhiên, những khung tâm trí này cũng khiến ra bỏ qua những thông tin khách quan, để thay vào đó, chỉ tập trung vào những thứ giúp xác nhận những niềm tin và ý tưởng cố hữu trong đầu. Lược đồ có thể góp phần gây ra khuôn mẫu và khiến bạn khó lưu trữ thông tin mới khi chúng không đúng với những niềm tin ta đã thiết lập về thế giới quanh ta.

However, these mental frameworks also cause us to exclude pertinent information to focus instead only on things that confirm our pre-existing beliefs and ideas. Schemas can contribute to stereotypes and make it difficult to retain new information that does not conform to our established ideas about the world.

Lịch sử. History of Schemas

Việc sử dụng khái niệm cơ bản về lược đồ được áp dụng lần đầu tiên bởi nhà tâm lý học người Anh Frederic Bartlett như một phần nội dung trong thuyết học tập của ông. Thuyết của Barlett đề xuất rằng sự hiểu biết của chúng ta về thế giới được hình thành bởi một hệ thống những cấu trúc tinh thần trừu tượng.

The use of schemas as a basic concept was first used by a British psychologist named Frederic Bartlett as part of his learning theory. Bartlett’s theory suggested that our understanding of the world is formed by a network of abstract mental structures.

Nguồn: Appnovation

Nhà lý luận Jean Piaget giới thiệu thuật ngữ lược đồ, và phổ biến sử dụng nó trong các công trình của mình. Theo học thuyết của ông về phát triển nhận thức, trẻ sẽ trải qua một chuỗi các giai đoạn của quá trình phát triển trí tuệ.

Theorist Jean Piaget introduced the term schema, and its use was popularized through his work. According to his theory of cognitive development, children go through a series of stages of intellectual growth.

Theo Piaget, lược đồ vừa là phân loại kiến thức, vừa là quá trình tiếp thu kiến thức. Ông tin rằng con người ta liên tục thích nghi với môi trường khi ta tiếp nhận thông tin mới và học những điều mới.

In Piaget’s theory, a schema is both the category of knowledge as well as the process of acquiring that knowledge. He believed that people are constantly adapting to the environment as they take in new information and learn new things.

Khi trải nghiệm xảy đến và thông tin mới xuất hiện, những lược đồ mới sẽ hình thành và những lược đồ cũ sẽ bị thay đổi hoặc điều chỉnh.

As experiences happen and new information is presented, new schemas are developed and old schemas are changed or modified.

Ví dụ. Schema Examples

Ví dụ, một đứa trẻ có thể hình thành lược đồ đầu tiên cho một con ngựa. Cô bé biết rằng một con ngựa sẽ cao lớn, có lông, có 4 chân, và có đuôi. Khi cô bé này gặp một con bò lần đầu tiên, cô lúc đầu sẽ gọi đó là con ngựa.

For example, a young child may first develop a schema for a horse. She knows that a horse is large, has hair, four legs, and a tail. When the little girl encounters a cow for the first time, she might initially call it a horse.

Sau cùng thì, nó khớp với lược đồ của cô bé về đặc điểm của một con ngựa; là loài động vật to lớn, có lông, bốn chân và đuôi. Một khi cô bé được cho biết đây là một loài động vật khác gọi là bò, cô bé sẽ điều chỉnh lược đồ hiện có về con ngựa và tạo ra một lược đồ mới dành cho con bò.

After all, it fits in with her schema for the characteristics of a horse; it is a large animal that has hair, four legs, and a tail. Once she is told that this is a different animal called a cow, she will modify her existing schema for a horse and create a new schema for a cow.

Bây giờ, hãy tưởng tượng cô bé này gặp một con ngựa cỡ nhỏ lần đầu tiên và lại nhầm nó với một con chó.

Now, let’s imagine that this girl encounters a miniature horse for the first time and mistakenly identifies it as a dog.

Cha mẹ cô bé giải thích rằng đây thực ra là phiên bản nhỏ hơn của ngựa, giờ đây cô bé buộc phải điều chỉnh lược đồ hiện có của cô về ngựa. Cô bé giờ đây nhận ra rằng mặc dù một số con ngựa khá cao lớn, nhưng cũng có những con khá nhỏ. Qua những trải nghiệm mới, lược đồ hiện có của cô đã được điều chỉnh và cô bé đã học được thông tin mới.

Her parents explain to her that the animal is actually a very small type of horse, so the little girl must at this time modify her existing schema for horses. She now realizes that while some horses are very large animals, others can be very small. Through her new experiences, her existing schemas are modified and new information is learned.

Các dạng lược đồ. Types of Schemas

Mặc dù Piaget tập trung vào sự phát triển trong thời thơ ấu, nhưng lược đồ là cái mà tất cả chúng ta đều sở hữu, tiếp tục hình thành và thay đổi trong suốt cuộc đời. Lược đồ về đồ vật chỉ đơn giản là một dạng lược đồ tập trung vào những đồ vật đứng yên và cách chúng vận hành. Con người ta đều có nhiều dạng lược đồ cho tất cả mọi thứ, bao gồm lược đồ về người, đồ vật, nơi chốn, sự kiện và các mối quan hệ.

While Piaget focused on childhood development, schemas are something that all people possess and continue to form and change throughout life. Object schemas are just one type of schema that focuses on what an inanimate object is and how it works. People have all types of schemas for all kinds of information, including schemas about people, objects, places, events, and relationships.

Ví dụ, hầu hết những người trong các quốc gia công nghiệp hóa đều có lược đồ về cái gọi là xe hơi. Lược đồ tổng thể về một chiếc xe hơi bao gồm cách phân nhóm nhỏ về các dạng xe hơi như xe bình dân, xe sedan hoặc xe thể thao.

For example, most people in industrialized nations have a schema for what a car is. Your overall schema for a car might include subcategories for different types of automobiles such as a compact car, sedan, or sports car.

Có bốn dạng lược đồ: The four main types of schemas are:1

– Lược đồ người, tập trung vào những cá nhân cụ thể. Ví dụ, lược đồ của bạn về người bạn của mình có thể bao gồm thông tin về ngoại hình, hành vi, tính cách và sở thích của cô ấy. Person schemas are focused on specific individuals. For example, your schema for your friend might include information about her appearance, her behaviors, her personality, and her preferences.

– Lược đồ xã hội, bao gồm kiến thức chung về cách con người ta cư xử trong những tình huống xã hội cụ thể. Social schemas include general knowledge about how people behave in certain social situations.

– Lược đồ bản thân, tập trung vào kiến thức của bạn về chính mình. Có thể bao gồm cả cái bạn biết về bản thân hiện tại cũng như con người lý tưởng mà bạn muốn hướng đến trong tương lai. Self-schemas are focused on your knowledge about yourself. This can include both what you know about your current self as well as ideas about your idealized or future self.

– Lược đồ sự kiện, tập trung vào các dạng thức hành vi nên được tuân theo trong một số sự kiện nhất định. Điều này đóng vai trò như kịch bản, cho bạn biết cái nên làm, nên hành xử ra sao và nên nói cái gì trong một tình huống cụ thể. Event schemas are focused on patterns of behavior that should be followed for certain events. This acts much like a script informing you of what you should do, how you should act, and what you should say in a particular situation.

Lược đồ thay đổi thế nào. How Schemas Change

Quá trình điều chỉnh hoặc thay đổi lược đồ được gọi là đồng hóa và dàn xếp.

The processes through which schemas are adjusted or changed are known as assimilation and accommodation.

Trong đồng hóa, thông tin mới được tích hợp vào những lược đồ có sẵn trước đó.

In assimilation, new information is incorporated into pre-existing schemas.

Trong dàn xếp, những lược đồ sẵn có có thể được thay thế hoặc những lược đồ mới có thể hình thành khi một người học được thông tin mới và có trải nghiệm mới.

In accommodation, existing schemas might be altered or new schemas might be formed as a person learns new information and has new experiences.

Lược đồ thường dễ thay đổi trong thời thơ ấu nhưng khá cứng nhắc và khó điều chỉnh khi con người ta lớn lên. Lược đồ thường sẽ duy trì ngay cả khi chúng ta được tiếp xúc với bằng chứng đi ngược lại với niềm tin của chúng ta.

Schemas tend to be easier to change during childhood but can become increasingly rigid and difficult to modify as people grow older. Schemas will often persist even when people are presented with evidence that contradicts their beliefs.2

Trong nhiều trường hợp, con người ta chỉ bắt đầu chậm chạp thay đổi lược đồ của mình khi ta bị bao quanh bởi bằng chứng liên tục cho thấy ta cần phải thay đổi nó.

In many cases, people will only begin to slowly change their schemas when inundated with a continual barrage of evidence pointing to the need to modify it.

Lược đồ ảnh hưởng thế nào lên quá trình học tập? How Schemas Affect Learning

Lược đồ cũng đóng một vài trò trong giáo dục và quá trình học tập. Ví dụ: Schemas also play a role in education and the learning process. For example:

– Lược đồ ảnh hưởng lên cái ta chú ý. Người ta sẽ dễ chú ý đến những thứ hợp với lược đồ hiện có. Schemas influence what we pay attention to. People are more likely to pay attention to things that fit in with their current schemas.

– Lược đồ cũng ảnh hưởng lên tốc độ học hỏi. Chúng ta cũng học thông tin mới dễ hơn khi nó phù hợp với những lược đồ sẵn có. Schemas also impact how quickly people learn. People also learn information more readily when it fits in with the existing schemas.

– Lược đồ giúp đơn giản hóa thế giới. Lược đồ thường giúp ta dễ tìm hiểu về thế giới quanh ta hơn. Thông tin mới có thể được phân loại và chia nhóm bằng cách so sánh những trải nghiệm mới với những lược đồ có sẵn. Schemas help simplify the world. Schemas can often make it easier for people to learn about the world around them. New information could be classified and categorized by comparing new experiences to existing schemas.

– Lược đồ giúp ta suy nghĩ nhanh hơn. Ngay cả khi mọi thứ đang thay đổi nhanh chóng và thông tin mới đến liên tục, thì con người ta thường không dành nhiều thời gian để phiên giải nó. Nhờ những lược đồ hiện có, con người ta có thể đồng hóa thông tin mới này nhanh hơn và tự động hơn. Schemas allow us to think quickly. Even under conditions when things are rapidly changing our new information is coming in quickly, people do not usually have to spend a great deal of time interpreting it. Because of the existing schemas, people are able to assimilate this new information quickly and automatically.

– Lược đồ có thể làm thay đổi cách ta phiên giải thông tin đến. Khi học được một thông tin mới không phù hợp với lược đồ có sẵn, con người ta đôi lúc sẽ làm méo mó hoặc thay thế thông tin mới này để khiến nó phù hợp hơn với cái ta đã biết. Schemas can also change how we interpret incoming information. When learning new information that does not fit with existing schemas, people sometimes distort or alter the new information to make it fit with what they already know.

– Lược đồ cũng có thể cực kỳ khó thay đổi. Con người ta thường bám víu vào những lược đồ có sẵn ngay cả khi đối mặt với thông tin trái chiều. Schemas can also be remarkably difficult to change. People often cling to their existing schemas even in the face of contradictory information.

Những thách thức của lược đồ. Challenges of Schemas

Mặc dù việc sử dụng lược đồ để học, trong hầu hết trường hợp, đều diễn ra tự động hoặc không cần nỗ lực nhiều, đôi lúc, một lược đồ có sẵn có thể cản trở việc học hỏi thông tin mới.

While the use of schemas to learn, in most situations, occurs automatically or with little effort, sometimes an existing schema can hinder the learning of new information.3

Định kiến là một ví dụ về lược đồ ngăn con người ta nhìn nhận thế giới một cách thực tế và ức chế ta trong quá trình tiếp nhận thông tin mới.

Prejudice is one example of a schema that prevents people from seeing the world as it is and inhibits them from taking in new information.

Bằng cách níu giữ một số niềm tin cố định về một nhóm người đặc thù, dạng lược đồ cố hữu này có thể khiến ta phiên giải sai tình huống. Khi một sự kiện diễn ra thách thức niềm tin sẵn có, con người ta có thể đưa ra những kiểu giải thích khác giúp giữ và hỗ trợ cho lược đồ có sẵn thay vì thích nghi hoặc thay đổi niềm tin của mình.

By holding certain beliefs about a particular group of people, this existing schema may cause people to interpret situations incorrectly. When an event happens that challenges these existing beliefs, people may come up with alternative explanations that uphold and support their existing schema instead of adapting or changing their beliefs.

Kháng cự thay đổi. Resistance to Change

Hãy cân nhắc sự kháng cự thay đổi tác động thế nào lên những mong đợi về giới và khuôn mẫu. Tất cả mọi người đều có một lược đồ về cái được cho là nam tính hoặc nữ tính trong văn hóa của họ. Những lược đồ kiểu này có thể đưa đến khuôn mẫu về cách ta mong đợi nam giới và phụ nữ hành xử và vai trò mà ta muốn họ hoàn thành.

Consider how this might work for gender expectations and stereotypes. Everyone has a schema for what is considered masculine and feminine in their culture. Such schemas can also lead to stereotypes about how we expect men and women to behave and the roles we expect them to fill.

Trong một nghiên cứu khá thú vị, các nhà nghiên cứu cho một nhóm trẻ xem những hình ảnh phù hợp với mong đợi giới (như đàn ông sửa xe và phụ nữ rửa chén) trong khi một nhóm khác lại xem ảnh không phù hợp với khuôn mẫu giới (đàn ông rửa chén và phụ nữ sửa xe.)

In one interesting study, researchers showed children images that were either consistent with gender expectations (such as a man working on a car and woman washing dishes) while others saw images that were inconsistent with gender stereotypes (a man washing dishes and a woman fixing a car).4

Sau đó, khi được yêu cầu nhớ lại cái chúng đã thấy trong những bức ảnh, những trẻ có góc nhìn cực kỳ khuôn mẫu về giới sẽ dễ thay đổi giới tính của người chúng thấy trong các bức ảnh không phù hợp về giới. Ví dụ, nếu chúng thấy ảnh một người đàn ông rửa chén, chúng sẽ dễ nhớ là đó một người phụ nữ đang rửa chén.

When later asked to remember what they had seen in the images, children who held very stereotypical views of gender were more likely to change the gender of the people they saw in the gender-inconsistent images. For example, if they saw an image of a man washing dishes, they were more likely to remember it as an image of a woman washing dishes.

Kết luận. Bottom Lines

Học thuyết của Piaget về phát triển nhận thức đã cung cấp một góc nhìn quan trọng giúp ta hiểu được quá trình trẻ lớn lên và học hỏi. Qua những quá trình thích nghi, dàn xếp và cân bằng, chúng ta xây dựng, thay đổi và phát triển lược đồ giúp cung cấp khung hiểu biết của chúng ta về thế giới quanh ta.

Piaget’s theory of cognitive development provided an important dimension to our understanding of how children develop and learn. Though the processes of adaptation, accommodation, and equilibration, we build, change, and grow our schemas which provide a framework for our understanding of the world around us.

Tham khảo. Sources

Baldwin MW. Psychological bulletin. American Psychological Association. 1992. doi:10.1037/0033-2909.112.3.461

Padesky CA. Schema change processes in cognitive therapy. Clinical Psychology and Psychotherapy. 1994;1:267–278. doi:10.1002/cpp.5640010502

Aosved AC, Long PJ, Voller EK. Measuring sexism, racism, sexual prejudice, ageism, classism, and religious intolerance: The Intolerant Schema Measure. Journal of Applied Social Psychology. 2009;39(10):2321-2354. doi:10.1111/j.1559-1816.2009.00528.x

Bauer PJ. Memory for gender-consistent and gender-inconsistent event sequences by twenty-five-month-old children. Child Dev. 1993;64(1):285-297.

Nguồn: https://www.verywellmind.com/what-is-a-schema-2795873

Như Trang.