Yêu là một từ ba chữ cái nổi tiếng đã gợi cảm hứng cho vô vàn các bài hát và thơ ca trữ tình. Nhưng loại cảm xúc này thế nào mà lại có thể khiến tim  ta đập thình thịch, thần trí đảo điên, lòng bàn tay đẫm mồ hôi? Yêu thường khiến ta cảm thấy lâng lâng, và điều này là có lý do. Yêu thực sự đầy tính hóa học. Nó là những thay đổi phức tạp trong não bộ giúp giải thích tại sao trong ta lại cùng lúc xuất hiện cả sự khao khát, ham muốn và phấn khởi.

Love is that famous four-letter word that has inspired countless songs and sonnets. But what is it about this powerful emotion that makes our hearts thump, minds race, and palms sweat? Being in love often feels like a natural high, and there’s a reason why. Love really is chemical. It’s the complex changes in our brains that explain why we feel this heady combination of longing, desire, and elation.

Nguồn: STITCH Fashion

“Yêu là một cảm xúc mạnh mẽ, và nó ít lệ thuộc vào cái một người trao đi hay nhận lại từ người họ yêu,” theo BS. Heidi Moawad, phó biên tập Neurology và trợ lý giáo sư lâm sàng tại Đại học Case Western Reserve cho hay.

“Love is a powerful feeling, and it is often a little different depending on what a person is giving to or receiving from the person who they love,” says Heidi Moawad, MD, an associate editor of Neurology and Clinical Assistant Professor at Case Western Reserve University.

“Ví dụ, tình yêu trưởng thành thường mang tính che chở. Mà tình yêu lãng mạn rồi sẽ tiến triển thành tình yêu chở che khi con người ta gần gũi với nhau hơn và hiểu về những điểm yếu của nhau, nhưng yêu thường không bắt đầu theo cách này.”

“For example, maternal love is often protective. And romantic love will eventually also become protective as people grow closer to each other and learn each other’s vulnerabilities, but it doesn’t usually start out that way.”

Phải lòng một người là một trải nghiệm đầy xúc cảm và ly kỳ, nhưng chính xác thì điều gì đang xảy ra trong não bộ khi bạn phải lòng ai đó? Kiểu như não bạn được bật chuyển qua chế độ nghỉ mà không báo lại với những cơ quan khác trong cơ thể. Đột nhiên, lý trí và logic của bạn bị ném văng ra ngoài cửa sổ, và đầu óc bạn giờ chỉ toàn là những điều lãng mạn bước ra từ một bộ phim Disney hoặc phim tình cảm hài của những năm thập niên 90.

Falling in love can be a thrilling, emotional experience, but what exactly is happening in your brain when you fall in love? It can feel like your brain has switched to vacation mode without telling the rest of you. Suddenly, logic and rationality seem to fly out the window, and you’re left with a head full of romantic notions straight out of a Disney movie or 90’s rom-com.

Những cảm xúc này đều là một phần của ngành khoa học thần kinh về tình yêu. Các chất hóa học ngập tràn trong não có thể khiến bạn như đang đứng trên đỉnh thế giới.

Those feelings are all part of the neuroscience of love. The chemicals that flood your brain can make you feel like you’re on top of the world.

Các vùng não liên đới với yêu. Brain Regions Involved in Love

Nguồn: ABC News

Dù giới thi sĩ có nói gì đi nữa, thì tình yêu không thực sự đến từ trái tim. Đương nhiên, ca từ viết về những gì đang xảy ra sâu trong vùng trần trước (VTA) nghe có phần kém trữ tình hơn ít nhiều.

No matter what the poets say, love doesn’t actually come from the heart. Of course, writing verses about what’s happening in the depths of the ventral tegmental area sounds a bit less lyrical.

Nhờ vào kỹ thuật chụp quét tiên tiến, các nhà khoa học hiện đã có bức tranh rõ ràng hơn về những gì xảy ra trong não khi con người ta yêu.

Thanks to advances in imaging technology, scientists now have a much clearer picture of what happens in the brain when people experience love.

Với người mới bắt đầu, đây không phải cảm xúc đơn lẻ. Nó được tạo nên từ nhiều thành tố và cảm xúc khác nhau, bao gồm thu hút ngoại hình, sự lãng mạn và cảm giác yêu thương. Vậy, chính xác thì tình yêu là gì? Đó là câu hỏi được đặt ra bởi vô số triết gia, thi sĩ và nhạc sĩ – vậy nên ta sẽ thực sự hiểu được khi các nhà hoa học cũng cùng tham gia trả lời.

For starters, it isn’t a singular emotion. It’s made up of many different elements and emotions, including physical attraction, romance, and affection. What exactly is love, then? It’s been the question posed by countless philosophers, poets, and songwriters–so it only makes sense that scientists would also take a crack at answering it.

Có lẽ cũng không có gì quá ngạc nhiên, thực sự có rất nhiều học thuyết thảo luận về những cấu phần tạo nên tình yêu, nhưng có một mô hình phổ biến cho rằng tình yêu bao gồm ham muốn, thu hút và gắn bó. Theo các nhà nghiên cứu, mỗi thành tố đều có liên đới với một hệ thống khác nhau trong não bộ.

Perhaps not surprisingly, there are actually many different theories about what constitutes love, but one popular model suggests that it involves lust, attraction, and attachment. According to researchers, each element involves a different system in the brain.

“Mỗi yếu tố thúc đẩy này được điều tiết bởi các vùng não khác nhau – thùy não trước trán liên đới với các khía cạnh thuận xã hội của tình yêu, và vùng trần trước (VTA) có liên đới với cảm giác tưởng thưởng từ sự thu hút và nhận được phản hồi tích cực rằng ai đó bạn thích cũng thích bạn,” Moawad nói.

“Each of these drives are mediated by different brain regions—so the frontal lobe is involved in the prosocial aspects of romantic love, and the ventral tegmental area is involved in the reward feeling of attraction and getting positive feedback that someone who you are attracted to also likes you,” Moawad says.

Các vùng não có liên đới với ham muốn và đam mê. Brain Regions Involved in Lust and Passion

Cảm giác ham muốn đến từ vùng dưới đồi của não. Cấu trúc nhỏ hình hạt hạnh nhân này nằm ngay bên trên cuống não, có liên đới với các nhu cầu và ham muốn cơ bản như đói và khát. Nó cũng kiểm soát các quá trình tự động bên trong cơ thể như thân nhiệt, huyết áp và chu kỳ giấc ngủ.

Feelings of lust stem from the brain’s hypothalamus. This small, almond-sized structure, positioned just above the brainstem, is connected to basic needs and desires like thirst and hunger. It also controls automatic internal processes such as body temperature, blood pressure, and sleep cycle.

Và nó cũng là một phần não giúp điều tiết ham muốn tình dục. Nó kích hoạt giải phóng hormone làm tăng ham muốn tình dục.

And it’s one part of your brain that helps regulate your sex drive. It triggers the release of hormones that increase sexual desire.

Khi vùng dưới đồi của não được kích hoạt, bạn thường cảm thấy đam mê mãnh liệt cũng là đặc trưng của một vài tháng đầu mới yêu.

When the hypothalamus region of the brain lights up, it’s normal to feel that intense passion that is characteristic of the first few months of a new romance.

Các vùng não liên đới với thu hút và lãng mạn. Brain Regions Involved in Attraction and Romance

Khi nói đến sự thu hút và lãng mạn, hai vùng não đặc biệt đóng vai trò then chốt: vùng trần trước (VTA) và các nhân não accumben. Cả hai vùng não này đều đóng vai trò thiết yếu trong hệ thống tưởng thưởng của não bộ. Hệ này phóng thích ồ ạt dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh đưa đến cảm giác thăng hoa và khoái cảm.

When it comes to attraction and romance, two specific areas of the brain play a key role: the ventral tegmental area and the nucleus accumbens.1 Both areas of the brain play an essential part in the brain’s reward system. This system floods the body with dopamine, a neurotransmitter that produces feelings of euphoria and pleasure.

Đó là lý do tại sao trong những giai đoạn đầu lúc mới yêu ta lại cảm thấy hưng phấn, và đôi lúc là, chìm đắm như vậy. Khá là bình thường khi bạn không thể ngừng nghĩ về đối phương và muốn luôn được bên cạnh họ.

That’s why the early stages of love can feel so thrilling and, at times, even addictive. It’s normal to feel like you can’t stop thinking about the other person and want to be with them all the time.

Các vùng não có liên đới với gắn bó. Brain Regions Involved in Attachment

Nhưng tình yêu không chỉ là thu hút và lãng mạn – nó còn có sự gắn bó, yêu thương và cam kết, và điều thú vị là chúng cũng bị ảnh hưởng cực lớn bởi vùng dưới đồi.

But love is about more than attraction and romance—it also involves attachment, affection, and commitment, which is, interestingly, also heavily influenced by the hypothalamus.

Đó là vì vùng não này tiết ra các chất hóa học đóng vai trò bồi đắp niềm tin và gắn kết cảm xúc.

That’s because this area of the brain secretes chemicals that play a role in fostering trust and emotional bonds.2

Các vùng não khác có liên đới với yêu. Other Brain Regions Involved in Love

Những vùng não khác cũng có tham gia vào trải nghiệm yêu đương của chúng ta –  một cảm xúc cực lớn. Hạch hạnh nhân, chẳng hạn, giúp xử lý cảm xúc ta trải nghiệm. Điều này quan trọng vì nó tạo ra liên kết mạnh mẽ ta hình thành trong suốt giai đoạn đầu của các mối quan hệ lãng mạn.

Other areas of the brain are also involved in our experience of love—makes sense so much of the brain is, it’s such a big feeling! The amygdala, for example, helps to process the emotions that we experience.3 This is important because it creates the powerful associations we develop during the earliest stages of romantic relationships.

Nếu bạn cảm thấy cứ yêu vào là mình vứt hết lý trí ra cửa sổ, thì bạn có thể đổ lỗi cho vỏ não trước trán giảm hoạt động, vốn là vùng não có liên đới với logic và ra quyết định.

If it seems like rational thought seems to fly out the window whenever you fall in love, you can blame it on decreased activity in your prefrontal cortex. The prefrontal cortex is the region of your brain associated with logic and decision-making.

Nguồn: NeuroLaunch.com

Khi bạn “đổ” một người, vùng não này thường hoạt động chậm lại. Điều này có thể giải thích tại sao ta đôi lúc lại ngó lơ những “cờ đỏ” và đưa ra phán đoán kém, đặc biệt là trong suốt những ngày đầu mới “va phải” tình yêu.

When you fall for someone, this region of the brain tends to slow down.4 This might explain why we sometimes ignore red flags and make poor judgments, particularly during those love-struck early days of a romance.

Chất dẫn truyền thần kinh: Sứ giả hóa học của tình yêu. Neurotransmitters: The Chemical Messengers of Love

Các giai đoạn lúc mới yêu khiến ta cảm thấy giống như một cơn lốc cảm xúc. Ta thấy mọi thứ qua lăng kính màu hồng (cũng là lý do ta không nhìn ra được các “cờ đỏ”) và cảm giác thăng hoa lấn át mọi thứ khác – nhưng có một lý do quan trong giúp lý giải điều này.

The early stages of love often feel like a whirlwind of emotion. We see everything through rose-colored glasses (which is why we don’t see the red flags) and the euphoric feeling overrides everything else—but there’s an important reason why.

Khi bạn phải lòng một người, cảm xúc kích hoạt giúp giải phóng các chất hóa học như oxytocin, vasopressin và dopamine. Những chất nhất định sẽ có liên đới với những giai đoạn khác nhau khi yêu.

When you fall in love, the emotion triggers the release of chemicals such as oxytocin, vasopressin, and dopamine. Certain chemicals are associated with different stages of falling in love.

Nhiên liệu ham muốn Testosterone và Estrogen. Testosterone and Estrogen Fuel Lust

Chúng ta thường tự vấn bản thân lúc mới bắt đầu mối quan hệ: Đây là tình yêu, hay chỉ là ham muốn? Bạn sẽ cần thêm một chút thời gian để hiểu ra, nhưng ham muốn vẫn hiện diện ngay cả khi bạn thực sự yêu người kia.

We often wonder at the start of a relationship: Is it love, or just lust? This takes a little extra time to figure out, but lust is still present when you’re truly in love.

Ham muốn là khao khát khoái cảm và thỏa mãn về tình dục. Có một cơ sở tiến hóa cho nhu cầu sinh sản, đây cũng là lý do tại sao, cũng như các nhu cầu cơ bản khác, vùng dưới đồi lại can thiệp sâu vào khía cạnh yêu đương này.

Lust involves a desire for sexual pleasure and gratification. There is an evolutionary basis for our need to reproduce, which is why, like our other basic needs, the hypothalamus is heavily involved in this aspect of falling in love.

Vùng dưới đồi kích thích tinh hoàn và buồng trứng giải phóng các hormone sinh dục testosterone và estrogen. Cả hai đều đóng vai trò thúc đẩy cảm giác đam mê và ham muốn.

The hypothalamus stimulates the testes and ovaries to release the sex hormones testosterone and estrogen. Both play a role in fueling feelings of passion and lust.

Dopamine, norepinephrine và serotonin tạo cảm giác tưởng thưởng. Dopamine, Norepinephrine, and Serotonin Reward Love

Nguồn: QuoteFancy

Sự thu hút có liên quan đến hệ thống tưởng thưởng của não bộ, gồm các chất hóa học dopamine, norepinephrine, và serotonin. Dopamine là hormone “sung sướng” vì nó khiến ta có được sự khoái cảm. Norepinephrine cũng được giải phóng, khiến ta cảm thấy thăng hoa, và góp phần khiến ta thấy hơi choáng váng và phấn khích lúc mới yêu. Tuy nhiên, chất hóa học thần kinh này cũng có thể gây cảm giác lo âu.

Attraction is connected to the brain’s reward system, which involves the brain chemicals dopamine, norepinephrine, and serotonin. Dopamine is the “feel-good” hormone because it makes us experience feelings of pleasure. Norepinephrine is also released, which causes us to feel euphoric, and contributes to the ways we can feel giddy and excited during the early stages of love. However, this neurochemical can also fuel feelings of anxiety.

Trong khi não bộ đang trải qua một sự tràn ngập những thứ gọi là “các chất hóa học tình yêu”, thì serotonin một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng khác lại tụt giảm. Bạn có thể quen với vai trò của serotonin trong tâm trạng – nhưng nó cũng có liên quan đến những suy nghĩ lo âu và mang tính xâm nhập.

While the brain is experiencing an influx of these so-called “love chemicals,” there is also a drop in an important neurotransmitter called serotonin. You’re probably familiar with serotonin’s role in mood—but it is also connected to intrusive and anxious thoughts.

Nồng độ serotonin thấp có liên đới với gia tăng lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).

Low levels of serotonin chemical have been linked to increased anxiety and obsessive-compulsive disorder.5

Nếu bạn thấy mình bị ám ảnh bởi mọi thứ lớn bé mà nửa kia làm hoặc nói, bạn có thể đổ lỗi cho tình trạng sụt giảm serotonin này.

If you’ve ever found yourself obsessing over every small thing your new romantic partner has said or did, you can blame it on this drop in serotonin.6

Oxytocin và Vasopressin giúp thúc đẩy gắn kết. Oxytocin and Vasopressin Promote Bonding

Khi mối quan hệ tiến triển, cảm giác phấn khích lúc mới yêu được điều hòa lại bởi một cam kết sâu sắc và thân thiết hơn. Điều này bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi các chất hóa học tiết ra trong não bộ. Dopamine và norepinephrine bắt đầu sụt giảm, và hai hormone khác sẽ chiếm trọn trung tâm sân khấu: oxytocin và vasopressin.

As relationships progress, the giddy excitement of early love is tempered by a deeper and more intimate commitment. This is influenced by a shift in the chemicals that are released in your brain. Dopamine and norepinephrine begin to drop, and two other hormones take center stage: oxytocin and vasopressin.

Oxytocin được đồi hải mã sản sinh, và đôi khi còn được gọi là “hormone ôm ấp”. Hormone này được giải phóng lúc quan hệ tình dục, khi sinh con và cho con bú, giúp thúc đẩy tình cảm và gắn kết cảm xúc.

Oxytocin is produced by the brain’s hypothalamus, and it is sometimes referred to as the “cuddle hormone.” It is released during sex, childbirth, and breastfeeding and helps promote bonding and emotional connection.

Vasopressin cũng được cho là đóng một vai trò quan trọng trong gắn kết xã hội. Người ta tin rằng nó giúp thúc đẩy hành vi gắn bó và bảo vệ.

Vasopressin is also believed to play an important role in social bonding. It is believed to promote attachment and protective behaviors.7

“Tình yêu lãng mạn cũng thường phụ thuộc vào các quá trình tâm lý thuận xã hội – là liệu một người có nghĩ rằng có tình cảm với một ai đó sẽ được vòng xã hội thân cận của họ chấp nhận hoặc ngưỡng mộ hay không,” Moawad chia sẻ.

“Romantic love is also often dependent on prosocial mental processes—which involves whether a person thinks that having a romantic relationship with a specific person will be accepted or admired within their social circle,” Moawad says.

Khi mối quan hệ tiến triển, những quá trình thuận xã hội này ngày càng trở nên quan trọng trong trải nghiệm của ta với tình yêu.

As relationships progress, these prosocial processes become increasingly important in our experience of love.

Khi cảm xúc được đáp lại, và con người ta cảm thấy mình được yêu, thì các hormone như dopamine và oxytocin sẽ mang lại phản hồi tích cực, khiến một người cảm thấy phấn khích, hạnh phúc và mãn nguyện.

When the feelings are reciprocated, and people feel that they are loved, hormones like dopamine and oxytocin provide positive feedback, which can make a person feel a sense of excitement, happiness, and contentment.

— HEIDI MOAWAD, MD

Một số nghiên cứu cho rằng có sự tương tác giữa vasopressin và oxytocin giúp duy trì tình yêu lãng mạn, vốn là lý do tại nó lại quan trọng đến vậy trong các mối quan hệ lâu dài.

Some research suggests that it is the interaction between vasopressin and oxytocin that helps maintain romantic love, which is why it is so important for long-term relationships.8

Thay đổi hành vi và cảm xúc: Tác động của tình yêu. Emotional and Behavioral Changes: The Impact of Love

Phải lòng một người có thể khiến bạn cảm thấy giống như đang ngồi trên một tàu lượn cảm xúc khi vượt qua những đỉnh cao ly kỳ và những khúc quanh bất ngờ. Không phải ai cũng trải qua những thay đổi cảm xúc hoặc hành vi giống nhau khi có cảm tình với một người, nhưng những trải nghiệm thường gặp có thể là:

Falling in love can feel like a roller coaster of emotion as you careen through thrilling highs and unexpected twists and turns. Not everyone experiences the same emotional or behavioral changes when they catch feelings for someone, but common experiences include:

– Hạnh phúc và hưng phấn: Những giai đoạn mới yêu có thể là những trải nghiệm đỉnh cao trong đời của một người. Nó có thể là thời điểm bạn cảm thấy hạnh phúc và hưng phấn tột độ.

Happiness and euphoria: The early stages of love can be one of life’s peak experiences. It can be a time of intense euphoria and happiness.

– Cảm xúc sâu sắc: Cảm xúc của bạn có thể trở nên mãnh liệt và sâu sắc hơn bao giờ hết. Bao gồm những cảm xúc tích cực, như yêu thương và mê đắm, và cả những cảm xúc tiêu cực, như lo âu hoặc ghen tuông.

Intense feelings: Your emotions might feel more intense and deeper than ever before. This includes the positive ones, such as love and lust, but also the negative ones, such as anxiety or jealousy.

– Thay đổi ưu tiên: Thường sẽ xuất hiện sự thay đổi trong danh sách những điều ta ưu tiên và cam kết, đặc biệt là trong suốt giai đoạn đầu của mối quan hệ. Điều này có thể giúp tăng cường kết nối với đối phương, nhưng đôi lúc cũng có thể khiến bạn phải hy sinh những người và những trách nhiệm khác trong cuộc sống.

Changes in priorities: We often experience a shift in our priorities and commitments, particularly during the early stages of a relationship. This can help strengthen your connection to your new partner, but it can sometimes happen at the expense of other people and responsibilities in your life.

Mặc dù ta thường nghĩ về tình yêu theo hướng tích cực, nhưng đời sống không phải lúc nào cũng đượm ánh mặt trời và hoa hồng. Tình yêu đôi khi có cả những mặt tối, bao gồm cảm giác tổn thương, ghen tuông, vô lý, và những cảm xúc khó chịu khác.

While we often think of love in positive terms, it isn’t always sunshine and roses. Love can sometimes have a darker side, including feelings of hurt, jealousy, irrationality, and other challenging emotions.

Dopamine tăng đột biến khiến ta cảm thấy yêu ai đó điên cuồng có thể khiến ta chán nản cực kỳ khi chia xa họ.

The dopamine rush that makes us feel madly in love with someone can also leave us feeling despondent when we are apart.

Như người ta thường nói, chúng ta đều là kẻ ngu muội trong tình yêu, vốn  có thể bị đổ lỗi phần nào cho sự suy giảm hoạt động của các vùng não chịu trách nhiệm cho tư duy và tự nhận thức.

As the saying goes, we are all fools in love, which we can partly blame on the decreased activity in areas of the brain connected to rational thought and self-awareness.

Di sản lâu dài của tình yêu: Tác động dài hạn lên não bộ và các mối quan hệ. Love’s Lasting Legacy: Long-term Effects on the Brain and Relationships

Các thay đổi thần kinh trong não khi ta yêu một người không chỉ có tác động tức thời. Trải nghiệm yêu đương, đặc biệt là tình yêu đôi lứa, có thể để lại ảnh hưởng mạnh mẽ, lâu dài lên não bộ.

The neurological changes in the brain when we fall in love aren’t just a temporary effect. Experiencing love, particularly romantic love, can have powerful long-term effects on the brain.

– Kết nối mạnh mẽ hơn: Các thay đổi hóa học ta trải nghiệm khi yêu giúp thúc đẩy sự gắn kết, và những thay đổi này có thể khiến não bộ hòa hợp hơn với những người quan trọng nhất với chúng ta.

Stronger bonding: The chemical changes we experience when we fall in love promote bonding, and those changes can help make the brain more attuned to the people who matter the most to us.

– Cải thiện phản hồi: Ta có thể đã từng trải qua những sự biến đổi trong các đường dẫn thần kinh của não bộ, nối lại một số kết nối và củng cố những kết nối khác . Những thay đổi này có thể kết nối chúng ta nhiều hơn với các nhu cầu của người ta thương yêu, và cải thiện khả năng liên hệ với họ trong những năm tới.

Improve responsiveness: We might also experience shifts in the neural pathways of the brain, rewiring some connections and strengthening others. Such changes can connect us more to the needs of those we love, and improve our ability to relate to them in the years to come.

– Gia tăng hài lòng: Những thay đổi trong hệ thống tưởng thưởng của não bộ hàm ý rằng các mối quan hệ ta có với những người ta yêu mang đến động lực và sự thỏa mãn trong đời sống. Điều này có thể giúp ta cảm thấy hài lòng hơn trong các mối quan hệ lâu dài.

Increased satisfaction: The shifts in the brain’s reward system mean that our relationships with those we love bring motivation and pleasure to our lives. This can help us to feel more satisfied in our long-term relationships.

Nguồn: SLO Health

– Cải thiện chức năng nhận thức: Tình yêu cũng có liên đới giúp cải thiện một số chức năng nhận thức nhất định như trí nhớ.

Better cognitive functioning: Love is also associated with improvements in certain cognitive functions such as memory. 9

– Tăng sức bật tinh thần trước căng thẳng: Tình yêu giúp con người ta ứng hiệu quả hơn với căng thẳng, bồi đắp sức bật tinh thần tốt hơn khi đối mặt với những thách thức trong cuộc sống.

Greater stress resilience: It helps people cope more effectively with stress, fostering greater resilience in the face of life’s challenges.10

Tất cả mọi mối quan hệ đều khác biệt, và chính trải nghiệm của bạn về tình yêu cũng khác biệt tùy vào bản chất và chất lượng của mối quan hệ. Tuy nhiên, các mối quan hệ tốt, lâu dài đều được chứng minh là có rất nhiều lợi ích tích cực lên sức khỏe.

Every relationship is different, and your own experience with love may vary depending on the nature and quality of your relationship. However, healthy, long-term relationships have been shown to have a wide range of positive health effects.11

Tình yêu có thể thay đổi não bộ và, trong nhiều trường hợp, ảnh hưởng cực lớn lên sức khỏe của bạn trong nhiều năm về sau.

Love can change your brain and, in many cases, profoundly affect your well-being for years to come.

Bức tranh lớn hơn về tình yêu và khoa học thần kinh. The Bigger Picture of Love and Neuroscience

Nghe có vẻ không mấy lãng mạn, nhưng chính những chất dẫn truyền thần kinh, hormone và đồi thị (cùng với các vùng khác trong não) mới là trọng tâm của mọi câu chuyện tình yêu.

It might not sound particularly romantic, but it’s your neurotransmitters, hormones, and hypothalamus (along with other regions of your brain) that lie at the heart of every love story.

Dopamine – hormone “vui sướng” tạo ra cảm giác hưng phấn và thỏa mãn – chắc chắn là ngôi sao của buổi diễn, nhưng tình yêu không chỉ là một màn kịch đơn lẻ. Nhưng chất hóa học khác cũng đóng vai trò nhất định, như oxytocin, serotonin, estrogen và testosterone.

Dopamine–that “feel good” hormone that causes feelings of euphoria and pleasure–is undeniably the star of the show, but love isn’t a one-act play. Other chemicals play a part, too, including oxytocin, serotonin, estrogen, and testosterone.

Điều quan trọng là ta cũng cần nhận ra là mặc dù tình yêu có thể đến dưới nhiều dạng thức khác nhau, nhưng nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những dạng thức tình yêu này có thể có chung cơ chế sinh thần kinh tiềm ẩn. Ví dụ, một nghiên cứu phát hiện ra rằng tình yêu đam mê và trưởng thành đều làm tăng hoạt động của vùng trần trước trong não.

It’s also important to recognize that while love can come in different forms, research also shows that these forms of love may share underlying neurobiological mechanisms. For example, one study found that maternal and passionate love both increase activity in the ventral tegmental area.4

Khi ta phải lòng ai đó, các vùng chủ chốt trong não phát sáng lên như thành phố nhộn nhịp về đêm. Vùng trần trước lấp đầy não bộ bằng dopamine. Hệ thống tưởng thưởng của não bộ kích động quá mức, xử lý những cảm giác tưởng thưởng và liên kết niềm đam mê nồng cháy với các cảm xúc phức tạp khác như gắn bó và thấu cảm. Đó là lý do tại sao bạn lại cảm thấy “nghiện” người kia đến mức không thể ngừng nghĩ về họ.

When we fall for someone, key brain regions light up like a busy city skyline at night. The ventral tegmental area floods the brain with dopamine. The brain’s reward system kicks into overdrive, processing these rewarding sensations and linking the rush of passion with other complex emotions like attachment and empathy. It’s why you might feel addicted to that special person you can’t stop thinking about.

Nguồn: Medical Xpress

Não bộ khi yêu rất đam mê, đầy hưng cảm và đôi khi còn hơi vô lý. Tuy vậy, tình yêu luôn biến chuyển. Nó có thể thay đổi và chuyển dịch theo thời gian, từ cảm giác hồi hộp cao độ đến sự tụt xuống thảm khốc của cảm giác ghen tuông và khát khao.

The brain in love is passionate, euphoric, and sometimes a little irrational. Love isn’t static, however. It can shift and change over time, from the high thrills of a passion to the devastating lows of jealousy and longing.

Mặc dù tình yêu không thực sự đến từ trái tim, nhưng bạn có thể được an ủi khi biết rằng câu chuyện tình của mình được viết bằng hóa học và chức năng của một thứ còn phức tạp hơn nhiều – chính là não bộ.

While love doesn’t actually come from the heart, you can take solace in knowing that your love story is written in the chemistry and function of something far more complex–your brain.

Tham khảo. Sources

Seshadri KG. The neuroendocrinology of love. Indian J Endocrinol Metab. 2016;20(4):558-563. doi:10.4103/2230-8210.183479

Mercado E, Hibel LC. I love you from the bottom of my hypothalamus: The role of stress physiology in romantic pair bond formation and maintenance. Soc Personal Psychol Compass. 2017;11(2):e12298. doi:10.1111/spc3.12298

Šimić G, Tkalčić M, Vukić V, et al. Understanding emotions: Origins and roles of the amygdala. Biomolecules. 2021;11(6):823. doi:10.3390/biom11060823

Shih HC, Kuo ME, Wu CW, Chao YP, Huang HW, Huang CM. The neurobiological basis of love: A meta-analysis of human functional neuroimaging studies of maternal and passionate love. Brain Sci. 2022;12(7):830. doi:10.3390/brainsci12070830

Lin SH, Lee LT, Yang YK. Serotonin and mental disorders: a concise review on molecular neuroimaging evidence. Clin Psychopharmacol Neurosci. 2014;12(3):196-202. doi:10.9758/cpn.2014.12.3.196

Ortigue S, Bianchi-Demicheli F, Patel N, Frum C, Lewis JW. Neuroimaging of love: fMRI meta-analysis evidence toward new perspectives in sexual medicine. J Sex Med. 2010;7(11):3541-3552. doi:10.1111/j.1743-6109.2010.01999.x

Carter CS. The oxytocin-vasopressin pathway in the context of love and fear. Front Endocrinol (Lausanne). 2017;8:356. doi:10.3389/fendo.2017.00356

Acevedo BP, Poulin MJ, Collins NL, Brown LL. After the honeymoon: Neural and genetic correlates of romantic love in newlywed marriages. Front Psychol. 2020;11:634. doi:10.3389/fpsyg.2020.00634

Wlodarski R, Dunbar RI. The effects of romantic love on mentalizing abilities. Rev Gen Psychol. 2014;18(4):313-321. doi:10.1037/gpr0000020

Pietromonaco PR, Overall NC, Powers SI. Depressive symptoms, external stress, and marital adjustment: The buffering effect of partner’s responsive behavior. Soc Psychol Personal Sci. 2022;13(1):220-232. doi:10.1177/19485506211001687

American Psychological Association. How close relationships help us thrive.

Nguồn: https://www.verywellmind.com/what-happens-in-your-brain-when-you-fall-in-love-7971808

Như Trang.