Nhận thức là trải nghiệm giác quan của ta với thế giới. Nó là một quá trình sử dụng các giác quan để nhận biết vật thể, các mối quan hệ. Chính nhờ trải nghiệm này mà ta có được thông tin về môi trường xung quanh ta.

Perception refers to our sensory experience of the world. It is the process of using our senses to become aware of objects, relationships.1 It is through this experience that we gain information about the environment around us.

Quá trình này nằm ở chức năng nhận thức thần kinh ta sử dụng để xử lý thông tin, như sử dụng trí nhớ để nhận ra gương mặt của một người bạn hay phát hiện ra một mùi hương quen thuộc. Qua quá trình nhận thức, ta mới có thể vừa xác định, vừa phản hồi lại với các kích thích từ môi trường.

Perception relies on the cognitive functions we use to process information, such as utilizing memory to recognize the face of a friend or detect a familiar scent. Through the perception process, we are able to both identify and respond to environmental stimuli.

Nhận thức bao gồm năm giác quan: xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác và vị giác. Nó còn bao gồm cả cái gọi là cảm thụ bản thể, là một loạt các cảm giác giúp ta phát hiện thay đổi trong vị trí và chuyển động cơ thể.

Perception includes the five senses; touch, sight, sound, smell, and taste. It also includes what is known as proprioception, which is a set of senses that enable us to detect changes in body position and movement.

Luôn có nhiều kích thích ở quanh ta mọi lúc mọi nơi. Nhận thức đóng vai trò như một bộ lọc cho phép ta tồn tại và phiên giải thế giới mà không bị choáng ngợp bởi sự xuất hiện của quá nhiều kích thích.

Many stimuli surround us at any given moment. Perception acts as a filter that allows us to exist within and interpret the world without becoming overwhelmed by this abundance of stimuli.

Nguồn:
Marketing91

Các dạng thức. Types of Perception

Các dạng nhận thức thường được chia ra bằng các giác quan khác nhau. Bao gồm nhận thức thị giác, nhận thức khứu giác, nhận thức xúc giác, nhận thức thính giác và nhận thức vị giác. Chúng ta nhận thức môi trường bằng những giác quan này, quá trình thường xảy ra đồng thời.

The types of perception are often separated by the different senses. This includes visual perception, scent perception, touch perception, sound perception, and taste perception. We perceive our environment using each of these, often simultaneously.

Có nhiều dạng nhận thức khác nhau trong tâm lý học, bao gồm: There are also different types of perception in psychology, including:

– Nhận thức con người: là khả năng nhận diện và sử dụng các tín hiệu từ xã hội về con người và các mối quan hệ.

Person perception refers to the ability to identify and use social cues about people and relationships.

– Nhận thức xã hội: là cách ta nhìn nhận một số nhóm xã hội nhất định và có thể bị ảnh hưởng bởi những thứ như khuôn mẫu và khái quát hóa.

Social perception is how we perceive certain societies and can be affected by things such as stereotypes2 and generalizations.

Một dạng nhận thức khác là nhận thức chọn lọc, xuất hiện khi ta chú ý đến một số phần của môi trường và bỏ qua một số thành tố khác.

Another type of perception is selective perception. This involves paying attention to some parts of our environment while ignoring others.

Các dạng nhận thức khác nhau cho phép chúng ta trải nghiệm môi trường và tương tác theo nhiều cách thức vừa phù hợp vừa có ý nghĩa.

The different types of perception allow us to experience our environment and interact with it in ways that are both appropriate and meaningful.

Cách vận hành. How Perception Works

Nhờ nhận thức, ta nhận biết được (và có thể  phản hồi lại được) với môi trường. Ta sử dụng nhận thức trong giao tiếp để xác định cảm xúc của đối phương. Ta dùng nhận thức trong hành vi để quyết định suy nghĩ của ta về cá nhân và các nhóm người.

Through perception, we become more aware of (and can respond to) our environment. We use perception in communication to identify how our loved ones may feel. We use perception in behavior to decide what we think about individuals and groups.

Chúng ta liên tục nhận thức mọi thứ, ngay cả khi ta vốn không dành quá nhiều thời gian để suy nghĩ về chúng. Ví dụ, ánh sáng đi vào võng mạc, tự động biến thành một hình ảnh thị giác trong vô thức. Những thay đổi khó nhận biết trong áp lực lên da, cho phép ta cảm nhận vật thể, cũng tự nhiên xuất hiện mà không cần ta phải suy nghĩ.

We are perceiving things continuously, even though we don’t typically spend a great deal of time thinking about them. For example, the light that falls on our eye’s retinas transforms into a visual image unconsciously and automatically. Subtle changes in pressure against our skin, allowing us to feel objects, also occur without a single thought.

Quá trình nhận thức. Perception Process

Để hiểu rõ hơn cách ta nhận biết và phản hồi lại với các kích thích trong thế giới quanh ta, ta nên tìm hiểu quá trình nhận thức diễn ra. Có một chút khác biệt trong quá trình này ở mỗi giác quan.

To better understand how we become aware of and respond to stimuli in the world around us, it can be helpful to look at the perception process. This varies somewhat for every sense.

Nguồn:
SlidePlayer

Đối với thị giác, quá trình nhận thức sẽ diễn ra như thế này: In regard to our sense of sight, the perception process looks like this:

– Kích thích từ môi trường: Thế giới luôn đầy những thứ kích thích có thể thu hút sự chú ý của ta. Các kích thích từ môi trường là tất cả những thứ ta có thể nhận thức được trong môi trường đó.

Environmental stimulus: The world is full of stimuli that can attract attention. Environmental stimulus is everything in the environment that has the potential to be perceived.

– Kích thích theo kèm: Là một vật cụ thể trong môi trường mà ta tập trung chú ý vào.

Attended stimulus: The attended stimulus is the specific object in the environment on which our attention is focused.

– Hình ảnh trên võng mạc: Là khi ánh sáng đi qua giác mạc và đồng tử, đi vào thủy tinh thể mắt. Giác mạc giúp tập trung ánh sáng khi nó đi vào và mống mắt kiểm soát kích thước của đồng tử để xác định lượng ánh sáng cho vào. Giác mạc và thủy tinh thể phối hợp với nhau để chiếu hình ảnh lộn ngược lên võng mạc.

Image on the retina: This part of the perception process involves light passing through the cornea and pupil, onto the lens of the eye. The cornea helps focus the light as it enters and the iris controls the size of the pupils to determine how much light to let in. The cornea and lens act together to project an inverted image onto the retina.

– Truyền dẫn: Hình ảnh trên võng mạc sau đó được chuyển thành tín hiệu điện qua một quá trình gọi là truyền dẫn. Quá trình này cho phép tín hiệu hình ảnh có thể được truyền đến não để phiên giải.

Transduction: The image on the retina is then transformed into electrical signals through a process known as transduction. This allows the visual messages to be transmitted to the brain to be interpreted.

– Xử lý thần kinh: Sau truyền dẫn, các tín hiệu điện sẽ trải qua quá trình xử lý thần kinh. Tín hiệu đi theo đường dẫn nào còn tùy thuộc vào dạng tín hiệu ), có thể là tín hiệu thính giác hoặc tín hiệu thị giác.

Neural processing: After transduction, the electrical signals undergo neural processing. The path followed by a particular signal depends on what type of signal it is (i.e. an auditory signal or a visual signal).

– Nhận thức: Ở bước này, bạn sẽ nhận diện vật thể kích thích trong môi trường. Chính thời điểm này bạn sẽ dùng ý thức để chú ý đến kích thích.

Perception: In this step of the perception process, you perceive the stimulus object in the environment. It is at this point that you become consciously aware of the stimulus.

– Nhận diện: Nhận thức không chỉ là nhận biết sự tồn tại của kích thích. Não bộ còn cần phải phân loại và phiên giải cái bạn tiếp thu. Năng lực phiên giải và gắn ý nghĩa cho vật thể chính là bước kế tiếp, có tên là nhận diện.

Recognition: Perception doesn’t just involve becoming consciously aware of the stimuli. It is also necessary for the brain to categorize and interpret what you are sensing. The ability to interpret and give meaning to the object is the next step, known as recognition.

Hành động: Bao gồm một số hoạt động chuyển động xuất hiện khi ta phản hồi lại một kích thích ta đã nhận thức được. Có thể là một hành động lớn, như chạy đến chỗ người đang bị khó chịu. Cũng có thể là một thứ gì đó bình thường như chớp mắt khi một luồng bụi thổi qua trong không khí.

Action: The action phase of the perception process involves some type of motor activity that occurs in response to the perceived stimulus. This might involve a major action, like running toward a person in distress. It can also involve doing something as subtle as blinking your eyes in response to a puff of dust blowing through the air.

Hãy nghĩ đến tất cả những thứ bạn nhận thức mỗi ngày. Vào bất kỳ thời điểm nào, bạn đều có thể thấy những vật thể quen thuộc, cảm thấy ai đó chạm lên da mình, ngửi thấy mùi thơm của món ăn nhà làm, hay nghe thấy đoạn nhạc đang chơi từ căn hộ nhà hàng xóm. Tất cả đều giúp tạo nên trải nghiệm có ý thức của bạn và cho phép bạn tương tác với mọi người và mọi vật quanh bạn.

Think of all the things you perceive on a daily basis. At any given moment, you might see familiar objects, feel a person’s touch against your skin, smell the aroma of a home-cooked meal, or hear the sound of music playing in your neighbor’s apartment. All of these help make up your conscious experience and allow you to interact with the people and objects around you.

Tổng kết quá trình nhận thức. Recap of the Perception Process

– Kích thích từ môi trường. Environmental stimulus

– Kích thích kèm theo. Attended stimulus

– Hình ảnh trên võng mạc. Image on the retina

– Truyền dẫn. Transduction

– Xử lý thần kinh. Neural processing

– Nhận thức. Perception

– Nhận diện. Recognition

– Hành động. Action

Các yếu tố ảnh hưởng lên nhận thức. Factors Influencing Perception

Điều khiến nhận thức trở nên hơi phức tạp là chúng ta không nhận thức mọi thứ giống nhau. Một người có thể coi một con chó đang nhảy vào mình là một mối đe dọa, trong khi nhiều người khác lại thấy hành động này của chú chó con chỉ là vui mừng khi thấy mình.

What makes perception somewhat complex is that we don’t all perceive things the same way. One person may perceive a dog jumping on them as a threat, while another person may perceive this action as the pup just being excited to see them.

Nhận thức của chúng ta về con người và sự vật cũng được định hình bởi những trải nghiệm trước đây, những cái ta quan tâm và cách ta cẩn trọng xử lý thông tin. Điều này có thể khiến một người nhìn nhận cùng một người hay tình huống rất khác so với những người khác.

Our perceptions of people and things are shaped by our prior experiences, our interests, and how carefully we process information.3 This can cause one person to perceive the exact same person or situation differently than someone else.

Nhận thức cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tính cách. Ví dụ, nghiên cứu phát hiện ra rằng 4 trong 5 nhóm tính cách lớn – Sẵn sàng trải nghiệm, Tận Tâm, Hướng ngoại, và Tâm lý bất ổn – có thể ảnh hưởng lên nhận thức của chúng ta về tính công bằng trong tổ chức.

Perception can also be affected by our personality. For instance, research has found that four of the Big 5 personality traits—openness, conscientiousness, extraversion, and neuroticism—can impact our perception of organizational justice.4

Ngược lại, nhận thức của chúng ta cũng có thể ảnh hưởng lên tính cách. Nếu bạn thấy sếp đối xử không công bằng với mình chẳng hạn, thì bạn có thể xuất hiện các đặc trưng tính cách như tức giận hoặc bực bội. Nếu bạn thấy nửa kia của mình là người biết yêu thương và chăm sóc, bạn có thể sẽ thể hiện những đặc tính tương tự với họ.

Conversely, our perceptions can also affect our personality.5 If you perceive that your boss is treating you unfairly, for example, you may show traits related to anger or frustration. If you perceive your spouse to be loving and caring, you may show similar traits in return.

Nhận thức và thái độ có giống nhau? Are Perception and Attitude the Same?

Mặc dù khá tương đồng nhưng nhận thức và thái độ là hai phạm trù khác biệt. Nhận thức là cách ta phiên giải thế giới quanh ta, còn thái độ (cảm xúc, niềm tin, và hành vi) có thể tác động lên những nhận thức này.

While they are similar, perception and attitude are two different things. Perception is how we interpret the world around us, while our attitude (our emotions, beliefs, and behaviors) can impact these perceptions.6

Gợi ý giúp cải thiện nhận thức. Tips to Improve Perception

Nguồn:
Missive

Nếu bạn muốn cải thiện các kỹ năng nhận thức, bạn có thể làm một số điều sau. Các hành động bạn làm có thể giúp bạn nhận thức tốt hơn thế giới quanh bạn – hoặc ít nhất là tập trung vào những thứ quan trọng – bao gồm:

If you want to improve your perception skills, there are some things that you can do. Actions you can take that may help you perceive more in the world around you—or at least focus on the things that are important—include:

– Chú ý: Chủ động chú ý đến thế giới quanh bạn, sử dụng mọi giác quan. Cái bạn thấy, nghe, nếm, ngửi hoặc chạm vào là gì? Sử dụng nhận thức về cảm nhận và chuyển động trong cơ thể, để ý đến cánh tay hay chân đang di chuyển, hoặc những thay đổi trong tư thế của cơ thể.

Pay attention. Actively notice the world around you, using all your senses. What do you see, hear, taste, smell, or touch? Using your sense of proprioception, notice the movements of your arms and legs, or your changes in body position.

– Gắn nghĩa cho những thứ bạn nhận thức được. Bước nhìn nhận trong quá trình nhận thức là cực kỳ thiết yếu vì nó cho phép bạn hiểu được thế giới xung quanh. Hãy đặt để vật thể vào những phân loại có ý nghĩa, để bạn có thể hiểu và phản ứng một cách phù hợp.

Make meaning of what you perceive. The recognition stage of the perception process is essential since it allows you to make sense of the world around you. Place objects in meaningful categories, so you can understand and react appropriately.

– Hành động. Bước cuối cùng của quá trình nhận thức là thực hiện hành động để phản hồi lại kích thích từ môi trường. Điều này có thể khá đa dạng, như dừng lại để ngửi một bông hoa mọc bên đường, tích hợp cùng lúc nhiều hơn một giác quan.

Take action. The final step of the perception process involves taking some sort of action in response to your environmental stimulus. This could involve a variety of actions, such as stopping to smell the flower you see on the side of the road, incorporating more of your senses.

Cạm bẫy tiềm ẩn của nhận thức. Potential Pitfalls of Perception

Quá trình nhận thức không phải lúc nào cũng trơn tru, và có nhiều thứ có thể can thiệp vào năng lực phiên giải và phản ứng của ta với môi trường. Một trong số đó là mắc một rối loạn làm ảnh hưởng lên nhận thức.

The perception process does not always go smoothly, and there are a number of things that may interfere with our ability to interpret and respond to our environment. One is having a disorder that impacts perception.

Các rối loạn nhận thức là các bệnh lý định hình bởi sự suy giảm năng lực nhận thức đồ vật và các khái niệm. Một số rối loạn có thể ảnh hưởng lên nhận thức bao gồm:

Perceptual disorders are cognitive conditions marked by an impaired ability to perceive objects or concepts. Some disorders that may affect perception include:

– Hội chứng không chú ý đến không gian, tức là không tập trung được vào những kích thích ở một bên cơ thể. Spatial neglect syndromes, which involve not attending to stimuli on one side of the body

– Chứng quên mặt, hay gọi là không nhận diện được khuôn mặt, là một rối loạn khiến người bệnh khó nhận ra các khuôn mặt khác nhau. Prosopagnosia, also called face blindness, is a disorder that makes it difficult to recognize faces

– Chứng không thể hình dung hình ảnh, một bệnh lý được định hình bởi việc không thể mường tượng hình ảnh mọi thứ trong đầu. Aphantasia, a condition characterized by an inability to visualize things in your mind

– Tâm thần phân liệt, định hình bởi nhận thức bất thường về thực tế. Schizophrenia, which is marked by abnormal perceptions of reality7

Nguồn:
Culture Whisper

Một số bệnh lý có thể bị ảnh hưởng bởi gen di truyền, trong khi một số khác lại là hệ quả của đột quỵ hoặc tổn thương não.

Some of these conditions may be influenced by genetics, while others result from stroke or brain injury.

Nhận thức cũng có thể bị tác động tiêu cực bởi một số yếu tố nhất định. Ví dụ, một nghiên cứu phát hiện ra rằng khi con người ta xem hình ảnh của người khác, ta thường nghĩ những người bị dị tật mũi thường có những đặc trưng tính cách không tốt. Vì vậy, các yếu tố như thế này cũng có khả năng ảnh hưởng lên nhận thức về tính cách.

Perception can also be negatively affected by certain factors. For instance, one study found that when people viewed images of others, they perceived individuals with nasal deformities as having less satisfactory personality traits.8 So, factors such as this can potentially affect personality perception.

Lược sử. History of Perception

Sự quan tâm dành cho nhận thức xuất hiện từ thời của các triết gia Hy Lạp cổ đại, họ quan tâm đến cách con người nhận biết thế giới và hiểu thấu mọi chuyện. Khi tâm lý học phát triển thành một ngành khoa học tách biệt khỏi triết học, các nhà nghiên cứu lại quan tâm đến việc tìm hiểu cách vận hành của những khía cạnh nhận thức khác nhau – cụ thể là nhận thức về màu sắc.

Interest in perception dates back to the time of ancient Greek philosophers who were interested in how people know the world and gain understanding. As psychology emerged as a science separate from philosophy, researchers became interested in understanding how different aspects of perception worked—particularly, the perception of color.

Bên cạnh hiểu được các quá trình sinh lý cơ bản, các nhà tâm lý học cũng hứng thú tìm hiểu quá trình tâm trí phiên giải và tổ chức các nhận thức này.

In addition to understanding basic physiological processes, psychologists were also interested in understanding how the mind interprets and organizes these perceptions.

Các nhà tâm lý học Gestalt đã giới thiệu một hướng tiếp cận toàn diện, cho rằng tổng thể sẽ lớn hơn tổng các bộ phận của nó. Các nhà tâm lý học nhận thức cũng nỗ lực tìm hiểu quá trình động lực và mong đợi có thể góp phần tác động vào quá trình nhận thức.

Gestalt psychologists proposed a holistic approach, suggesting that the sum equals more than the sum of its parts. Cognitive psychologists have also worked to understand how motivations and expectations can play a role in the process of perception.

Theo thời gian, các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm hiểu nhận thức ở cấp độ thần kinh. Họ cũng tìm hiểu quá trình chấn thương, các bệnh lý và các chất được sử dụng có thể tác động vào nhận thức như thế nào.

As time progresses, researchers continue to investigate perception on the neural level. They also look at how injury, conditions, and substances might affect perception.

Tham khảo. Sources

American Psychological Association. Perception.

University of Minnesota. 3.4 Perception. Organizational Behavior.

Jhangiani R, Tarry H. 5.4 Individual differences in person perception. Principles of Social Psychology – 1st International H5P Edition.

Aggarwal A, Nobi K, Mittal A, Rastogi S. Does personality affect the individual’s perceptions of organizational justice? The mediating role of organizational politics. Benchmark Int J. 2022;29(3):997-1026. doi:10.1108/BIJ-08-2020-0414

Saylor Academy. Human relations: Perception’s effect. Human Relations.

ICFAI Business School. Perception and attitude (ethics). Personal Effectiveness Management.

King DJ, Hodgekins J, Chouinard PA, Chouinard VA, Sperandio I. A review of abnormalities in the perception of visual illusions in schizophrenia. Psychon Bull Rev. 2017;24(3):734‐751. doi:10.3758/s13423-016-1168-5

van Schijndel O, Tasman AJ, Listschel R. The nose influences visual and personality perception. Facial Plast Surg. 2015;31(05):439-445. doi:10.1055/s-0035-1565009

Nguồn: https://www.verywellmind.com/perception-and-the-perceptual-process-2795839

Như Trang.