Tôn giáo là một chuỗi các niềm tin, thực hành và hệ thống có tổ chức thường liên đới nhiều nhất với đức tin và sự tôn thờ dành cho một thế lực kiểm soát nào đó, như một vị thần hoặc một thế lực siêu nhiên.

Religion is a set of organized beliefs, practices, and systems that most often relate to the belief and worship of a controlling force, such as a personal god or another supernatural being.

Nguồn: Issues Online

Tôn giáo thường bao gồm những niềm tin, thế giới quan, văn bản, lời tiên tri, sự soi rọi, và những tiêu chuẩn đạo đức có ý nghĩa tâm linh với những thành viên có chung một đức tin cụ thể nào đó, và nó có thể có cả những thực hành, như thuyết pháp, lễ nghi, cầu nguyện, thiền, thánh địa, biểu tượng, nhập định, và lễ hội tôn giáo.

Religion often involves cultural beliefs, worldviews, texts, prophecies, revelations, and morals that have spiritual meaning to members of the particular faith, and it can encompass a range of practices, including sermons, rituals, prayer, meditation, holy places, symbols, trances, and feasts.

Mặc dù đây là một định nghĩa cơ bản nhưng có rất nhiều cách hiểu khác nhau về tôn giáo. Không phải tất cả mọi tôn giáo đều tập trung vào một niềm tin vào một vị thần, các vị thần hoặc những thế lực siêu nhiên.

While this is a basic definition, there are many different understandings of what religion is. Not all religions are centered on a belief in a god, gods, or supernatural forces.

Nhà phân tâm học nổi tiếng Sigmund Freud đã mô tả tôn giáo là một dạng hoàn thành ước nguyện. Tuy nhiên, tâm lý học hiện đại nhận định tôn giáo có thể đóng một vai trò quan trọng trong đời sống và trải nghiệm tôn giáo của một người thậm chí còn có thể giúp cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần của họ. Trong thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng tôn giáo có thể giúp con người ta hình thành những thói quen lành mạnh, điều chỉnh hành vi, và hiểu được những cảm xúc của bản thân – tất cả những yếu tố này đều có thể ảnh hưởng lên sức khỏe của bạn.

The famed psychoanalyst Sigmund Freud described religion as a form of wish fulfillment. However, modern psychology recognizes that religion can play an important role in an individual’s life and experiences and can even improve health and well-being. In fact, studies have shown that religion can help people develop healthy habits, regulate their behaviors, and understand their emotionsall factors that can affect your health.1

Theo một ước tính từ Trung tâm Nghiên cứu Pew, có 84% dân số thế giới có liên hệ với tôn giáo.

According to an estimate by the Pew Research Center, 84% of the world’s population has some type of religious affiliation.2

Các dạng tôn giáo. Types of Religion

Nguồn: iStock

Có nhiều dạng tôn giáo khác nhau, bao gồm những dòn tôn giáo lớn trên thế giới được đông đảo mọi người biết đến và cả những hệ thống đức tin ít phổ biến của các nhóm dân số nhỏ hơn. Một số đại diện cho đạo thờ một thần, tức đức tin dành cho một vị thần, trong khi số khác lại thờ đa thần, tức đức tin dành cho nhiều vị thần.

There are many different types of religions, including the major world religious traditions that are widely known as well as much lesser-known belief systems of smaller populations. Some of these represent monotheism, or the belief in a single god, while others are examples of polytheism, or the belief in multiple gods.

Ví dụ một số dạng tôn giáo phổ biến: Some of the types of religions include but are certainly not limited to:

– Baha’I giáo. Baha’i

– Phật giáo. Buddhism

– Công giáo. Christianity

– Khổng giáo. Confucianism

– Hindu giáo. Hinduism

– Nhóm tôn giáo người Mỹ bản địa. Indigenous American religions

– Hồi giáo. Islam

– Kỳ Na Giáo. Jainism

– Đạo Do Thái. Judaism

– Đạo Rastafari. Rastafarianism

– Thần đạo. Shinto

– Đạo Sikh.Sikhism

– Đạo giáo. Taoism

– Tôn giáo tuyền thống Châu Phi. Traditional African religions

– Hỏa giáo. Zoroastrianism

Cũng liên quan đến tôn giáo, thuyết vật linh là niềm tin vào những sinh vật linh thiêng không tính con người, trong khi Tô-tem giáo lại là đức tin vào sự kết nối linh thiêng giữa con người và thế giới tự nhiên. Ở đầu kia của phổ tôn giáo là thuyết vô thần, là khi ta không tin là có sự tồn tại của chúa trời hay thần linh, và thuyết bất khả tri, tức không rõ liệu có sự tồn tại của chúa trời hay thần linh hay không.

Related to religion, animism is the belief in divine non-human beings, while totemism involves the belief in a divine connection between humans and the natural world. On the other end of the religious spectrum is atheism, which involves a belief in no god or gods, and agnosticism, which holds that the existence of god or gods is unknown or unknowable.

Tôn giáo và Tâm linh. Religion vs. Spirituality

Mặc dù tôn giáo và tâm linh có liên quan với nhau nhưng giữa hai phạm trù này vẫn có sự khác biệt. Tâm linh là một thực hành và đức tin mang tính cá nhân, trong khi tôn giáo lại tập trung vào một nhóm các thực hành có tổ chức của một nhóm tập thể lớn hơn. Người ta vẫn có thể sống đời sống có tâm linh nhưng không theo tôn giáo nào cả.

While religion and spirituality are related, there are differences between the two. Spirituality is an individual practice and belief, whereas religion is centered on a set of organized practices that a larger group shares. It is possible to be spiritual without being religious.3

Tại sao con người ta tin vào tôn giáo. Why People Believe in Religion

Lý do tại sao con người ta tin vào tôn giáo vẫn chưa được tìm hiểu rõ ràng, nhưng các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số cách có thể giúp trả lời câu hỏi này.

The reasons why people believe in religion are not fully understood, but researchers have suggested a number of possible explanations.

Tâm lý học về niềm tin tôn giáo. The Psychology of Religious Belief

Theo bầu chọn gần đây nhất của Gallup, có 47% người Mỹ trưởng thành là thành viên của một tôn giáo nào đó. Về lý do tại sao con người ta lại tin vào tôn giáo, các nhà tâm lý học đã đề xuất một số thuyết lý giải.

According to the most recent Gallup poll, 47% of adults in the U.S. have some type of religious membership.4 As to why people believe in religion, psychologists have proposed several theories.

Trong khi Freud tin rằng niềm tin tôn giáo là một dạng hoàn thành ước nguyện mang tính bệnh lý thì những nhà nghiên cứu khác lại cho rằng cách não bộ con người vận hành thường sẽ dẫn dắt khiến con người ta có niềm tin. Tâm trí con người luôn tìm kiếm những dạng thức, mục đích và ý nghĩa, điều này có thể ảnh hưởng lên lý do tại sao chúng ta lại tìm đến tôn giáo để được dẫn dắt hệ thống niềm tin của mình.

While Freud believed that religious belief was a form of pathological wish fulfillment, other researchers have proposed that how the human brain works often predisposes people to believe. The human mind looks for patterns, purpose, and meaning, which may influence why people turn to religion to guide their belief systems.5

Ảnh hưởng từ quá trình nuôi dạy và văn hóa cũng đóng một vai trò quan trọng vì con người ta thường có xu hướng thuộc về tôn giáo mà họ được nuôi dưỡng thành. Nhu cầu muốn được thuộc về của con người, kết hợp với mong muốn được kết nối với xã hội cũng góp phần hình thành mong muốn được là một phần của ai đó lớn lao hơn bản thân mình.

Parenting and cultural influences also play an important role since people tend to belong to the religion in which they were raised. The human need to belong, combined with the desire for social connection, also contributes to the desire to be part of someone larger than the self.

Mục đích của tôn giáo. The Purpose of Religion

Tôn giáo có thể có nhiều mục đích khác nhau. Tôn giáo có thể là một nguồn sức mạnh an ủi và dẫn dắt. Tôn giáo có thể mang đến một nền tảng niềm tin và hành vi mang tính đạo đức. Nó cũng có thể giúp ta cảm nhận được cộng đồng và kết nối với truyền thống. Một số nghiên cứu thậm chí còn cho rằng nó có thể ảnh hưởng lên sức khỏe.

Religion can serve a wide range of purposes. Religion can be a source of comfort and guidance. It can provide a basis for moral beliefs and behaviors. It can also provide a sense of community and connection to tradition. Some research even suggests that it may affect health.

Tác động của tôn giáo lên sức khỏe và tuổi thọ vẫn luôn là một đề tài nghiên cứu khó nhằn. Dường như với một số người có theo tôn giáo – ở đây định nghĩa là những người có tham gia hoạt động tôn giáo thường xuyên – họ có vẻ khỏe mạnh hơn những người không tham gia.

The impact of religion on health and life expectancy has always been a tricky area of research. It seems (to some) that religious peopledefined here as people who attend religious services regularlyseem to be healthier than those who don’t attend.

Nguồn: CNN

Điều này đã đưa đến một nghiên cứu đi sâu tìm hiểu sự tác động của tôn giáo lên sức khỏe nhằm xác định xem liệu có hay không ích lợi tích cực tôn giáo tạo ra lên tuổi thọ. Tuy nhiên, nghiên cứu này khá phức tạp vì nhiều yếu tố khó kiểm soát, bao gồm:

This has led to a line of research looking into the impact of religion on health to determine what, if any, positive benefit religion could have on life expectancy. This research is tricky, however, because of several factors that are difficult to control for, including:

– Những người tham gia thực hành tôn giáo thường xuyên đơn giản là khỏe mạnh hơn những người không thể đi tham dự. People who attend religious services may simply be healthier than those who cannot attend.

– Lợi ích ở đây có thể liên quan nhiều hơn đến việc tiếp xúc với xã hội thay vì bản thân tôn giáo. The benefits may have more to do with social contact than religion itself.

– Một số tôn giáo nhất định có thể khuyến khích những hành vi có lợi cho sức khỏe. Certain religions may encourage healthy behaviors.

Khi các nhà nghiên cứu tìm hiểu tác động của tôn giáo, tất cả những yếu tố này cần được cân nhắc cùng với khả năng bản thân tôn giáo có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.

As researchers look into the impact of religion, all these factors must be considered along with the possibility that religion itself influences health.

Tác động của tôn giáo. Impact of Religion

Tôn giáo có thể góp phần giúp ta cảm nhận được cộng đồng, cung cấp hỗ trợ và dẫn dắt chúng ta. Người ta cũng chứng minh được tác động của tôn giáo lên cả sức khỏe thể chất và tinh thần.

Religion can contribute to a sense of community, provide support, and offer guidance. It has also been shown to impact both physical and mental health.

Tôn giáo và sức khỏe thể chất. Religion and Physical Health

Một chuỗi các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những tham dự viên có tôn giáo hoặc có đời sống tâm linh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành (CHD) thấp hơn, huyết áp thấp hơn, hệ miễn dịch tốt hơn và tuổi thọ dài hơn khi so với nhóm không theo tôn giáo hoặc không có đời sống tâm linh.

One series of studies found that participants who were either religious or spiritual had a decreased risk of coronary heart disease (CHD), lower blood pressure (BP), better immune function, and longer lifespans when compared to people who were not religious or spiritual.6

Researchers found that the participants who were religious or spiritual tended to eat more nutritious diets, engage in more physical exercise, and have better cognitive function compared to people who were not religious or spiritual.

Trong những nghiên cứu này, người có tôn giáo sẽ ít hút thuốc lá hơn, từ đó nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hút thuốc cũng thấp hơn, như ung thư, các bệnh tim mạch, và bệnh phổi. Duy trì một lối sống lành mạnh có liên đới với chất lượng cuộc sống tốt hơn cũng như tuổi thọ dài hơn.

In these studies, people who were religious were also less likely to smoke, which put them at a lower risk of smoking-related illnesses such as all cancers, cardiovascular disease, and lung disease. Maintaining a healthy lifestyle is linked with a better quality of life as well as a greater lifespan.

Tôn giáo và sức khỏe tâm thần. Religion and Mental Health

Tôn giáo có thể ảnh hưởng vừa tích cực và tiêu cực lên sức khỏe tinh thần. Tôn giáo có thể đóng vai trò là một nguồn an ủi và sức mạnh khi con người ta bị căng thẳng. Ngoài ra, kết nối tôn giáo sẽ không có lợi – thậm chí còn gây hại – nếu nó tạo ra căng thẳng hoặc tạo ra rào cản tiếp cận điều trị.

Religion can also influence mental health in both positive and negative ways. Religion can serve as a source of comfort and strength when people are under stress. At other times, this connection may be less helpfulor even harmfulif it creates stress or acts as a barrier to treatment.

Nghiên cứu kết luận tôn giáo có thể có lợi và có hại lên sức khỏe tinh thần. Nói về lợi, tôn giáo và tâm linh có thể giúp thúc đẩy những niềm tin tích cực, vun đắp hỗ trợ cộng đồng, và cung cấp những kỹ năng ứng phó tích cực. Mặt khác, cách cng phó tiêu cực bằng tôn giáo, giao tiếp sai lệch và những niềm tin tiêu cực có hại thực sự gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe tâm thần.

Studies suggest that religion has both the potential to help and harm mental health and well-being.7 On the positive side, religion and spirituality can help promote positive beliefs, foster community support, and provide positive coping skills. On the other hand, negative religious coping, miscommunication, and harmful negative beliefs that actually be detrimental to mental health.

Những lợi ích chính của tôn giáo lên sức khỏe tâm thần. Key Mental Health Benefits

Một số lợi ích của tôn giáo bao gồm: Some mental health benefits of religion include:

– Mang đến cho chủ thể cấu trúc. Giving people structure

– Xây dựng nhóm cộng đồng. Building a community with a group

– Tạo cảm giác được thuộc về. Creating a sense of belonging

– Giúp ứng phó với các sự kiện gây căng thẳng. Helping people cope with stressful events

– Có thể khích lệ lòng vị tha, yêu thương và biết ơn. Can encourage forgiveness, compassion, and gratitude

Tôn giáo còn có thể đóng một vai trò giúp đỡ thành viên đối phó với các bệnh lý tâm thần. Chủ thể thường tìm đến những niềm tin tôn giáo để đối phó với những triệu chứng bệnh lý tâm thần và để kiểm soát căng thẳng.

Religion can also play a role in helping people cope with mental health conditions. People often turn to their religious beliefs in order to cope with symptoms of mental illness and to help manage stress.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người có tôn giáo thường tìm đến thầy tu/tăng lữ khi họ cần điều trị cho các bệnh lý sức khỏe tâm thần. Tôn giáo và tư vấn mục vụ có thể là một nguồn lực quan trọng đối với những người có đức tin đang muốn lồng ghép những niềm tin tôn giáo và tâm linh vào quá trình điều trị của mình. Chương trình điều trị nghiện 12 bước như Chương trình người nghiện rượu ẩn danh (AA) cũng đôi lúc lồng ghép tiếp cận điều trị dựa trên niềm tin.

Research has also shown that religious people often first turn to religious clergy when they need treatment for mental health conditions.8 Religious and pastoral counseling can be an important resource for people of faith who want to incorporate their religious and spiritual beliefs into their treatment. Twelve-step addiction treatment programs such as Alcoholics Anonymous (A.A.) also sometimes take a faith-based approach to treatment.

Tư vấn mục vụ được thực hiện bởi mục sư/thầy tu đã được đào tạo về tâm lý học để cung cấp dịch vụ trị liệu. Những tư vấn viên này lồng ghép những thực tiễn tâm lý hiện đại vào với quá trình thuyết giảng tôn giáo nhằm giải quyết những vấn đề mà khách hàng của họ đang gặp phải.

Pastoral counseling is provided by religious clergy who have been psychologically trained to provide therapy services.9 These counselors integrate modern psychological practices with theological teaching to address problems that their clients are experiencing.

Nguồn: The Support Hub

Tôn giáo là tốt hay xấu? Is Religion Good or Bad for People?

Rõ ràng tôn giáo có ảnh hưởng phức tạp lên đời sống của cá nhân và xã hội. Tôn giáo có thể giúp mang con người ta lại với nhau, nhưng nó cũng là nguồn gây chia rẽ và căng thẳng, đặc biệt là những người đối mặt với phân biệt đối xử trong cộng đồng tôn giáo của mình, nhưng những người có những niềm tin khác với cả nhóm.

There’s no doubt that religion has a complex influence on the lives of individuals and societies. Religion can help bring people together, but it can also be a source of division and stress, particularly for those who face discrimination within religious communities, such as people who hold differing beliefs from the rest of the group.

Nghiên cứu cũng phát hiện ra những người gặp khó khăn trong niềm tin tôn giáo có thể có sức khỏe kém và mức lo âu và trầm cảm cao hơn. Một số niềm tin tôn giáo có thể đóng một phần đưa đến lợi ích hoặc hạn chế tiềm ẩn. Người tin vào Chúa nhân từ thường hay tha thứ cho bản thân và xử lý những lỗi lầm bằng thái độ thương yêu bản thân. Ngược lại, những người tin vào Chúa phán xét và trừng phạt có thể trải qua những hệ lụy làm sức khỏe tệ đi.

Research has also found that people who struggle with their religious beliefs may experience lower well-being and higher levels of anxiety and depression.10 Specific religious beliefs can also play a part in the potential benefits or drawbacks. People who believe in a merciful God are more likely to forgive themselves and treat their mistakes with self-compassion.11 In contrast, those who believe in a punishing or judgemental God may experience worsened health effects.12

Với những lợi ích tiềm ẩn liên quan đến tôn giáo, một số người có thể tự hỏi không biết liệu theo một tôn giáo là tốt hay xấu. Mặc dù nghiên cứu cho rằng tôn giáo có lợi ích cho sức khỏe, nhưng bạn không nhất thiết phải tin theo một tôn giáo để gặt hái được những lợi ích này. Việc từng bước thực hiện những hành vi lành mạnh, hình thành những kết nối xã hội với mọi người, và tăng cường kỹ năng ứng phó là những bước bạn có thể làm để đạt được những ích lợi thường có được nhờ tôn giáo.

Given the potential benefits linked to religious affiliation, some may wonder if it might be a bad thing not to be religious. While studies suggest that religion may have health benefits, you don’t need to ascribe to a set of organized religious beliefs to reap these rewards. Taking steps to engage in healthy behaviors, form social connections with others, and strengthen your coping skills are steps you can take to obtain those benefits that religion often provides.

Nếu bạn quan ngại về những ảnh hưởng của tôn giáo lên cuộc sống của bạn, bạn nên thảo luận với một chuyên gia sức khỏe tâm thần. Nghiên cứu cho thấy tôn giáo đóng vai trò tích cực và hỗ trợ lên đời sống của mọi người theo nhiều cách. Đối với những người cảm thấy mình ít được hỗ trợ thậm chí cảm thấy bị tôn giáo bỏ rơi, việc đánh giá cân nhắc thiệt hơn là cần thiết.

If you are concerned about religion’s impact on your life, discussing your concerns with a mental health professional may be helpful. Research suggests that religion can play a positive and supportive role in people’s lives in many ways. For some individuals who feel less supported or even excluded from religious practice, it is important to weigh the potential good with the potential harm.

Gợi ý. Tips

Nếu bạn quan tâm đến những lợi ích tiềm ẩn của tôn giáo hay truyền thống tâm linh, dưới đây là một số điều có thể hữu ích với bạn:

If you are interested in exploring some of the potential benefits of religion or spiritual traditions, there are some things that may help:

– Tìm một cộng đồng để kết nối. Hỗ trợ xã hội rất quan trọng trong đời sống sức khỏe của một người, vậy nên cảm thấy mình được kết nối với mọi người trong tôn giáo của bạn sẽ rất hữu ích.

Find a community that you connect with. Social support is an important part of well-being, so feeling a sense of connection with others in your religion can be beneficial.

– Khám phá những thực hành được tôn giáo áp dụng. Thiền định và chánh niệm đã được chứng minh là có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Explore practices often utilized by religion. Meditation and mindfulness have been shown to have a number of wellness benefits.

Nguồn: News18

– Tìm kiếm những điều tạo cảm hứng. Dù là đọc những cuốn sách tạo cảm hứng, nghe nhạc hay hay dành thời gian tận hưởng thiên nhiên, việc tìm kiếm những điều mang đến cho bạn cảm giác yên bình và cảm hứng có thể giúp cải thiện sức khỏe và tinh thần của bạn.

Search for things that inspire you. Whether it is reading inspirational books, listening to beautiful music, or spending time enjoying nature, finding things that give you a sense of peace and inspiration can help improve your mental clarity and well-being.

Đây là quan sát có thật: Những người tham gia sinh hoạt tôn giáo thường xuyên có khuynh hướng sống thọ hơn và thường ở trạng thái tinh thần tốt hơn. Câu hỏi khó nhằn ở đây là, tại sao?

The observation is real: People who attend religious services regularly tend to live longer and often experience better mental well-being. The tough question to answer is, why?

Đơn giản có thể là những người tham gia sinh hoạt tôn giáo hau có nguồn lực tài chính và xã hội tốt hơn những người không tham gia, hoặc có thể là có một điều gì đó về việc tham gia sinh hoạt (như kết nối với mọi người, cầu nguyện, hoặc chiêm nghiệm tâm linh) có thể giúp con người ta sống lâu hơn và cảm thấy vui hơn. Cái này bạn phải là người tự quyết định.

It may simply be that people who attend religious services tend to have more social and financial resources than non-attendees, or it could be that something about attending religious services (like making connections with others, prayer, or spiritual reflection) helps people to live longer and feel better. You’ll have to decide for yourself.

Cạm bẫy tiềm ẩn. Potential Pitfalls

Vì những nghiên cứu này đều là nghiên cứu quan sát (các nhà nghiên cứu quan sát những gì diễn ra trong thế giới thực và không chủ động kiểm soát bất kỳ điều kiện hoặc chọn ngẫu nhiên tham dự viên), chúng ta không thể nói chắc việc theo một tôn giao làm tăng hay giảm tuổi thọ.

Because these studies are observational (researchers watch what happens in the real world without actively controlling any of the conditions or randomizing the participants), it cannot be said with certainty that religious attendance increases life expectancy or that it doesn’t.

Chúng ta chỉ có thể kết luận rằng có mối liên hệ giữa việc theo một tôn giáo và tuổi thọ gia tăng. Chúng có mối liên hệ nhưng chúng ta không hiểu rõ tại sao.

We can only conclude that there is an association between religious attendance and increased life expectancy. They are linked, but we don’t know why.

Có thể có một số lý do giúp giải thích đầu ra tuổi thọ trong nghiên cứu này. Trong thực tế, những nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng những người thường xuyên tham gia sinh hoạt tôn giáo:

There could be a different reason to explain the life expectancy outcome in the study. In fact, other studies have shown that people who regularly attend religious services:

– Có thể dễ được tuyển dụng hơn. May be more likely to be employed

– Thường hay có mạng lưới xã hội rộng hơn. Tend to have larger social networks

– Thường hay lạc quan hơn. Tend to be more positive

– Thường hay sống trong một gia đình toàn vẹn. Are more likely to live in intact families

– Ít mắc các bệnh khuyết tật. Are less likely to be experiencing disabling illness

Bất kể yếu tố nào trên đây cũng có thể giải thích sự khác biệt trong tuổi thọ quan sát được trong những nghiên cứu này. Một nghiên cứu khác cho rằng tham gia một tôn giáo bản thân nó không hẳn là giúp cải thiện sức khỏe. Những người có chung niềm tin tôn giáo thường cũng có chung những đặc điểm như sắc tộc, văn hóa, và nền tảng kinh tế xã hội.

Any of these factors could explain the difference in life expectancy observed in these studies. Another study suggested that religious involvement on its own should not be automatically assumed to improve health.13 People who share religious beliefs also usually share other characteristics including ethnic, cultural, and socioeconomic backgrounds.

Nghiên cứu cũng cho rằng tôn giáo đôi lúc có thể thành rào cản điều trị sức khỏe tâm thần. Thái độ của tôn giáo với sức khỏe tâm thần và điều trị có thể đóng một vai trò quyết định liệu một người có tìm kiếm trợ giúp khi có triệu chứng hay không.

Research also suggests that religion can sometimes become a barrier to mental health treatment.14 Religious attitudes toward mental health and treatment can play a role in whether people seek help when they are experiencing symptoms.

Nguồn: Dreamstime.com

Một số truyền thống tôn giáo vẫn còn mang đậm quan niệm rằng những vấn đề này thuộc về đạo đức và tâm linh hơn là sức khỏe tâm thần.

Some religious traditions instill the idea that problems are moral or spiritual failings rather than mental health issues.

Theo quan điểm này, những vấn đề tâm thần có thể vượt qua đơn giản bằng sức mạnh ý chí hoặc “cố gắng quả cảm là được”. Vì lẽ đó, những người thuộc những tôn giáo này thường ít tìm kiếm hỗ trợ chuyên môn hơn khi họ gặp các vấn đề sức khỏe tâm thần.

According to this perspective, mental problems can be overcome simply through willpower or “heroic striving.” Because of this, people from such backgrounds may simply be less likely to seek professional help and support when they are having mental health problems.

Tham khảo. Sources

Aldwin CM, Park CL, Jeong Y-J, Nath R. Differing pathways between religiousness, spirituality, and health: A self-regulation perspective. Psychology of Religion and Spirituality. 2014;6(1):921. doi:10.1037/a0034416

Pew Research Center. The global religious landscape.

Oman D. Defining religion and spirituality. In R. F. Paloutzian & C. L. Park (Eds.), Handbook of the Psychology of Religion and Spirituality (pp. 2347). The Guilford Press; 2013.

Gallup. U.S. church membership falls below majority for the first time.

American Psychological Association. A reason to believe.

Koenig HG. Religion, spirituality, and health: the research and clinical implications. ISRN Psychiatry. 2012;2012:278730. doi:10.5402/2012/278730

Weber SR, Pargament KI. The role of religion and spirituality in mental health. Curr Opin Psychiatry. 2014;27(5):358-63. doi:10.1097/YCO.0000000000000080

Wang PS, Berglund PA, Kessler RC. Patterns and correlates of contacting clergy for mental disorders in the United States. Health Serv Res. 2003;38(2):647-673. doi:10.1111/1475-6773.00138

National Alliance on Mental Illness. Types of mental health professionals.

McConnell KM, Pargament KI, Ellison CG, Flannelly KJ. Examining the links between spiritual struggles and symptoms of psychopathology in a national sample. J Clin Psychol. 2006;62(12):1469-1484. doi:10.1002/jclp.20325

McConnell JM, Dixon DN. Perceived forgiveness from God and self-forgiveness. Journal of Psychology and Christianity. 2012;31(1):3139.

Ironson G, Stuetzle R, Ironson D, et al. View of God as benevolent and forgiving or punishing and judgmental predicts HIV disease progression. J Behav Med. 2011;34(6):414-425. doi:10.1007/s10865-011-9314-z

Schlundt DG, Franklin MD, Patel K, et al. Religious affiliation, health behaviors and outcomes: Nashville REACH 2010. Am J Health Behav. 2008;32(6):714-724. doi:10.5555/ajhb.2008.32.6.714

Ayvaci ER. Religious barriers to mental healthcare. American Journal of Psychiatry. 2016;11(7):11-13. doi:10.1176/appi.ajp-rj.2016.110706

Nguồn: https://www.verywellmind.com/religion-improves-health-2224007

Như Trang