Tình yêu là điều cực kỳ quan trọng với sự phát triển khỏe mạnh của con người. Mặc dù ngày nay ta coi nó là chuyện bình thường trong cuộc sống, nhưng trước những năm 1950 và 1960, nhiều chuyên gia về sự phát triển ở trẻ em coi tình yêu thương là một điều khá xa xỉ thay vì là một điều cần thiết. Một nhà tâm lý học có tên Harry Harlow đã trở thành người đầu tiên tìm hiểu bản chất tình yêu và sự yêu thương ở con người dưới góc độ khoa học. Qua một chuỗi các thí nghiệm gây tranh cãi trên khỉ, Harlow đã mô tả được tầm quan trọng của gắn bó sớm, sự yêu thương và kết nối cảm xúc trong quá trình phát triển lành mạnh.

Love is vital for healthy human development. While we take it as just a fact of life today, before the 1950s and 1960s, many experts on child development treated affection as more of a luxury rather than a necessity. A psychologist named Harry Harlow became one of the first to scientifically investigate the nature of human love and affection. Through a series of controversial monkey mother experiments, Harlow was able to demonstrate the importance of early attachments, affection, and emotional bonds in healthy development.1

Bạn có thể từng nghe về nghiên cứu của Harlow có tên là nghiên cứu khỉ mẹ dây sắt và khỉ mẹ quấn vải. Về cơ bản, nghiên cứu của ông cho thấy khi được lựa chọn, khỉ con thích sự thoải mái của khỉ mẹ vải hơn khỉ mẹ quấn dây thép, mặc dù khỉ mẹ quấn dây thép cho khỉ con ăn. Công trình của Harlow đã đi ngược lại nhiều quan điểm phổ biến lúc bấy giờ cho rằng tỏ ra yêu thương con cái sẽ làm hư chúng.

You may have heard of Harlow’s research called the wire mother vs. cloth mother study. Essentially, his work showed that when presented with a choice, baby monkeys preferred the comfort of the cloth mother vs. the wire mother, even though it was the wire mother who provided food. Harlow’s work contradicted some of the prevailing ideas of the time that suggested that being affectionate with children would “spoil” them.

Một số nội dung gây sốc trong các nghiên cứu của ông còn mô tả việc thiếu tình thương hồi nhỏ có thể gây hủy hoại đến thế nào lên con trẻ. Mặc dù nghiên cứu trên khỉ của Harlow là quá mức tàn ác, nhưng kết quả của nghiên cứu đã tác động lớn lên hiểu biết của chúng ta về tầm quan trọng của tình yêu và tình thương trong sự phát triển của con người.

Some of the even more shocking variations of his studies demonstrated just how devastating a lack of early affection could be. While Harlow’s monkey studies were horrifying in their cruelty, the results of his research had a major impact on our understanding of the importance of love and affection in human development.

Nguồn: Eileen McGinnis

Nghiên cứu đầu tiên về tình yêu. Early Research On Love

Trong nửa đầu của thế kỷ 20, nhiều nhà tâm lý học tin rằng thể hiện tình cảm với con trẻ chỉ đơn thuần là một cử chỉ tình cảm không mang lại mục đích gì. Tình cảm cha mẹ được coi là sự nuông chiều hoặc thậm chí là một thói xấu. Theo nhiều nhà tư tưởng lúc bấy giờ, thể hiện sự yêu thương chỉ làm lây lan bệnh tật và dẫn đến nhiều vấn đề tâm lý ở người trưởng thành.

During the first half of the 20th century, many psychologists believed that showing affection towards children was merely a sentimental gesture that served no real purpose. Parental affection was treated as an indulgence or even a vice. According to many thinkers of the day, affection would only spread diseases and lead to adult psychological problems.

“Khi bạn muốn cưng nựng con, hãy nhớ rằng tình mẫu tử là một công cụ nguy hiểm,” nhà tâm lý học hành vi John B. Watson đã từng nói vậy để cảnh báo các bậc cha mẹ.

“When you are tempted to pet your child, remember that mother love is a dangerous instrument,” the behaviorist John B. Watson once even went so far as to warn parents.

Các nhà tâm lý học luôn có thôi thúc muốn chứng minh ngành học của mình là nghiêm chỉnh. Sự phát triển của tâm lý học hành vi thống trị lĩnh vực tâm lý học trong suốt thời gian này. Điều này hối thúc các nhà nghiên cứu chỉ chăm chăm tìm hiểu những hành vi quan sát được và đo lường được.

Psychologists were motivated to prove their field as a rigorous science. The behaviorist movement dominated the field of psychology during this time. This approach urged researchers to study only observable and measurable behaviors.

Nguồn: Crosswalk.com

Tuy vậy, một nhà tâm lý học người Mỹ tên Harry Harlow đã rất hứng thú tìm hiểu một chủ đề không dễ gì định lượng và đo lường – chính là tình yêu. Trong một chuỗi các thí nghiệm gây tranh cãi được thực hiện trong suốt những năm 1960, Harlow đã mô tả được tác động mạnh mẽ của tình yêu, đặc biệt là sự thiếu vắng nó. 

An American psychologist named Harry Harlow, however, became interested in studying a topic that was not so easy to quantify and measure—love. In a series of controversial experiments conducted during the 1960s, Harlow demonstrated the powerful effects of love and, in particular, the absence of love.2

Công trình của ông mô tả tác động thảm khốc của việc thiếu đi tình yêu thương ở khỉ Rhesus con. Harlow mô tả rằng sự phát triển lành mạnh thời thơ ấu nằm ở tình yêu thương và sự chăm sóc do cha mẹ và người chăm sóc cung cấp.

His work demonstrated the devastating effects of deprivation on young rhesus monkeys. Harlow demonstrated that healthy childhood development hinges on the love and care parents and other caregivers provide.

Thí nghiệm của Harlow thường bị coi là vô đạo đức và quá sức độc ác, tuy nhiên chúng lại khai mở nhiều sự thật cơ bản ảnh hưởng lên cách chúng ta hiểu về sự phát triển của trẻ.

Harlow’s experiments were often unethical and shockingly cruel, yet they uncovered fundamental truths that have influenced our understanding of child development.

Nghiên cứu của Harry Harlow về tình yêu. Harry Harlow’s Research on Love

Harlow để ý thấy rằng nghiên cứu thực nghiệm về tình yêu nhận được rất ít sự chú ý. Lúc bấy giờ, hầu hết các quan sát đều chủ yếu thuộc về triết học và giai thoại.

Harlow noted that very little attention had been devoted to the experimental research of love. At the time, most observations were largely philosophical and anecdotal.

“Vì thiếu thử nghiệm, nên các học thuyết về bản chất nền tảng của tình yêu thương chỉ phát triển đến mức quan sát, trực giác và phỏng đoán, dù là được nghiên cứu bởi nhà tâm lý học, nhà xã hội học, nhà nhân chủng học, bác sĩ hay nhà phân tâm học,” ông lưu ý.

“Because of the dearth of experimentation, theories about the fundamental nature of affection have evolved at the level of observation, intuition, and discerning guesswork, whether these have been proposed by psychologists, sociologists, anthropologists, physicians, or psychoanalysts,” he noted.3

Nguồn: Learning Mind

Lúc bấy giờ, nhiều học thuyết hiện có về tình yêu đều tập trung vào ý tưởng cho rằng gắn bó thời thơ ấu giữa mẹ và con chỉ đơn thuần là một phương thức để trẻ có được thức ăn, giải khát, và tránh bị đau. Tuy vậy, Harlow lại tin rằng quan điểm theo thuyết hành vi này về gắn bó mẹ con là một cách giải thích thiếu thỏa đáng.

At that time, many of the existing theories of love centered on the idea that the earliest attachment between a mother and child was merely a means for the child to obtain food, relieve thirst, and avoid pain. Harlow, however, believed that this behavioral view of mother-child attachments was an inadequate explanation.

Mối quan hệ mẫu tử cung cấp không chỉ là thức ăn và sự bảo vệ, Harlow phát biểu. Kết nối này còn mang lại tình yêu và sự yêu thương, và ông tin rằng, chính điều đó mới là thành tố tối quan trọng cho sự phát triển lành mạnh của trẻ.

The mother-child relationship provides more than just food and protection, Harlow suggested. This connection provides love and affection, and that, he believed, was the most crucial component for healthy child development.

Thí nghiệm khỉ mẹ. The Monkey Mother Experiment

Thí nghiệm nổi tiếng của ông được thực hiện trên khỉ rhesus con bằng cách cho chúng lựa chọn hai “khỉ mẹ” khác nhau. Một con được làm từ vải bông mềm nhưng không cho ăn. Con còn lại làm từ thép nhưng cung cấp dưỡng chất từ bình sữa trẻ em.

His most famous experiment involved giving young rhesus monkeys a choice between two different “mothers.” One was made of soft terrycloth but provided no food. The other was made of wire but provided nourishment from an attached baby bottle.

Nguồn: ResearchGate

Harlow tách khỉ con khỏi khỉ mẹ thật một vài giờ sau sinh và để chúng được “nuôi” bởi những khi mẹ giả này. Thí nghiệm mô tả rằng khỉ con dành phần lớn thời gian với khỉ mẹ vải hơn là với khỉ mẹ dây thép.

Harlow removed young monkeys from their natural mothers a few hours after birth and left them to be “raised” by these mother surrogates. The experiment demonstrated that the baby monkeys spent significantly more time with their cloth mother than with their wire mother.

Nói cách khác, khỉ sơ sinh sẽ tìm đến khỉ mẹ dây thép chỉ vì thức ăn nhưng thích dành thời gian nhiều hơn bên khỉ mẹ vải bông mềm để được thoải mái khi không cần ăn.

In other words, the infant monkeys went to the wire mother only for food but preferred to spend their time with the soft, comforting cloth mother when they were not eating.4

Dựa trên phát hiện này, Harry Harlow kết luận rằng tình yêu thương là yếu tố nền tảng nằm sau nhu cầu tiếp xúc thân mật.

Based on these findings, Harry Harlow concluded that affection was the primary force behind the need for closeness.5

Nghiên cứu này mô tả tầm quan trọng của tình yêu thương, đặc biệt là “sự thoải mái tiếp xúc” lên sự phát triển lành mạnh thời thơ ấu. Trẻ gắn bó với người chăm sóc mang đến cho chúng sự ấm áp và tình yêu thương, và tình yêu thương này không chỉ đơn thuần dựa trên cung cấp chất dinh dưỡng.

Harlow’s research demonstrated the importance of love and affection, specifically *contact comfort*, for healthy childhood development. Children become attached to caregivers who provide warmth and love, and this love is not simply based on providing nourishment.

Tại sao thí nghiệm làm giả khỉ mẹ lại thiếu đạo đức? Why was the surrogate mother experiment unethical?

Thí nghiệm khỉ mẹ của Harlow thiếu đạo đức vì cách người làm thí nghiệm đối xử với khỉ con. Thí nghiệm khỉ mẹ này tàn nhẫn một cách không cần thiết. Khỉ con thiếu đi sự chăm sóc mẫu tử và tiếp xúc xã hội.

Harlow’s monkey mother experiment was unethical because of the treatment of the infant monkeys. The original monkey mother experiments were unnecessarily cruel. The infant monkeys were deprived of maternal care and social contact.

Trong những thí nghiệm sau này, Harlow hoàn toàn cô lập những con khỉ trong một thứ mà ông gọi là “hố sâu tuyệt vọng.” Tác động từ sự thiếu thốn này gây hậu quả nghiêm trọng cho những con khỉ con bị giam cầm. Mặc dù thí nghiệm mang đến cái nhìn sâu hơn về tầm quan trọng của tiếp xúc thân mật lên sự phát triển sớm thời thơ ấu nhưng thí nghiệm này quá mức tàn nhẫn và vô đạo đức.

In later experiments, Harlow kept monkeys in total isolation in what he himself dubbed a “pit of despair.” The effects of such deprivation proved utterly devastating to the monkeys who were subjected to it. While the experiments provided insight into the importance of comfort contact for early childhood development, the research was cruel and unethical.

Hố sâu tuyệt vọng. Nguồn: All That’s Interesting

Nghiên cứu sau này của Harry Harlow. Harry Harlow’s Further Research

Nghiên cứu sau này mô tả rằng khỉ con sẽ tìm đến khỉ mẹ vải bông để có được sự thoải mái và an toàn. 

Later research demonstrated that young monkeys would also turn to their cloth surrogate mother for comfort and security. 

Harlow tận dụng kỹ thuật “tình huống kỳ lạ” tương tự như kỹ thuật được tạo ra bởi nhà nghiên cứu về tính gắn bó Mary Ainsworth. Khỉ con được cho khám phá căn phòng hoặc có mặt hoặc không có mặt của khỉ mẹ giả.

Harlow utilized a “strange situation” technique similar to the one created by attachment researcher Mary Ainsworth. Young monkeys were allowed to explore a room either in the presence of their surrogate mother or in her absence.

Khỉ con nào ở với khỉ mẹ vải sẽ coi khỉ mẹ vải như một chốn nương tựa an toàn để khám phá căn phòng. Khi khỉ mẹ giả bị mang đi khỏi phòng, tác động để lại là cực kỳ ghê gớm. Khỉ con không còn chỗ an toàn để khám phá và thường sẽ co rụt lại, cúi gằm, lắc lư, la hét và khóc rống lên.

Monkeys who were with their cloth mother would use her as a secure base to explore the room. When the surrogate mothers were removed from the room, the effects were dramatic. The young monkeys no longer had their secure base for exploration and would often freeze up, crouch, rock, scream, and cry.

Thí nghiệm của Harry Harlow mang đến bằng chứng không thể chối cãi rằng tình yêu thương mang tính sống còn cho sự phát triển bình thường ở trẻ. Các nghiệm khác sau này của Harlow tiết lộ sự tàn phá lâu dài do bởi sự thiếu thốn tình yêu thương, đưa đến các vấn đề tâm lý, tổn hại tinh thần nghiêm trọng, thậm chí tử vong cho chủ thể.

Harry Harlow’s experiments offered irrefutable proof that love is vital for normal childhood development. Additional experiments by Harlow revealed the long-term devastation caused by deprivation, leading to profound psychological problems, emotional distress, and even death.

Tác động của nghiên cứu. Impact of Harry Harlow’s Research

Công trình của Harlow, cũng như nghiên cứu quan trọng của các nhà tâm lý học John Bowlby và Mary Ainsworth, đã giúp tác động, tạo nên những thay đổi chính yếu trong cách tiếp cận chăm sóc trẻ của các trại trẻ mồ côi, các cơ quan nhận con nuôi, các nhóm dịch vụ xã hội và các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc trẻ.

Harlow’s work, as well as important research by psychologists John Bowlby and Mary Ainsworth, helped influence key changes in how orphanages, adoption agencies, social services groups, and childcare providers approached the care of children.6

Công trình của Harlow giúp ca ngợi và gợi ra vô vàn nghiên cứu về tình yêu, sự yêu thương và các mối quan hệ giữa người với người. Tuy nhiên, cuộc sống riêng của chính ông lại đầy xung đột.

Harlow’s work led to acclaim and generated a wealth of research on love, affection, and interpersonal relationships. However, his own personal life was marked by conflict.

Sau khi vợ mắc bệnh nan y giai đoạn cuối, ông chìm đắm trong rượu bia và trầm cảm, sau cùng bị con cái ghẻ lạnh. Đồng nghiệp thường xuyên mô tả ông là thích mỉa mai, xấu tính, hận đời, gia trưởng và độc ác.

After the terminal illness of his wife, he became engulfed by alcohol misuse and depression, eventually becoming estranged from his children. Colleagues frequently described him as sarcastic, mean-spirited, misanthropic, chauvinistic, and cruel.

Mặc dù được điều trị trầm cảm sau cùng cũng quay trở lại làm việc, nhưng mối quan tâm của ông đã thay đổi sau cái chết của vợ. Ông không còn tập trung vào gắn bó mẫu tử nữa và thay vào đó là ngàng càng quan tâm đến trầm cảm và sự cô lập.

While he was treated for depression and eventually returned to work, his interests shifted following the death of his wife. He no longer focused on maternal attachment and instead developed an interest in depression and isolation.

Những ghi chép cá nhân của ông tiết lộ chiều sâu trong chính sự tuyệt vọng của bản thân và cho rằng nghiên cứu của mình (và việc ông từ chối chấm dứt thí nghiệm mặc cho chỉ trích) có gốc rễ trong chính hành trình tìm kiếm phương pháp chữa trị chứng trầm cảm của bản thân ông.

Harlow’s personal notes revealed the depths of his own despair and suggest that his research (and his refusal to put an end to the experiments despite criticisms) was rooted in his own quest to find a cure for depression.7

Bất chấp những biến động trong đời sống cá nhân ông sau này, di sản trường tồn của Harlow giúp củng cố tầm quan trọng của hỗ trợ tinh thần, sự yêu thương và tình yêu trong sự phát triển của trẻ.

Despite the turmoil that marked his later personal life, Harlow’s enduring legacy reinforced the importance of emotional support, affection, and love in the development of children.

Phản ứng của khỉ con cũng tương tự như phản ứng của con người lúc nhỏ. Nguồn: Brainy Quote

Điều cần nhớ. Takeaways

Công trình nghiên cứu của Harry Harlow từng gây tranh cãi lúc bấy giờ và tiếp tục thu hút phê bình cho đến ngày nay. Mặc dù những thí nghiệm như thế này cho thấy thế tiến thoái lưỡng nan lớn về đạo đức, nhưng công trình của ông đã giúp truyền cảm hứng cho một sự thay đổi trong cách ta nghĩ về con trẻ và sự phát triển, giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn cả bản chất và tầm quan trọng của tình yêu.

Harry Harlow’s work was controversial in his own time and continues to draw criticism today. While such experiments present major ethical dilemmas, his work helped inspire a shift in the way that we think about children and development and helped researchers better understand both the nature and importance of love.

Tham khảo. Sources

Hu TY, Li J, Jia H, Xie X. Helping others, warming yourself: altruistic behaviors increase warmth feelings of the ambient environment. Front Psychol. 2016;7:1349. doi:10.3389/fpsyg.2016.01349

Suomi SJ. Risk, resilience, and gene-environment interplay in primates. J Can Acad Child Adolesc Psychiatry. 2011;20(4):289-297.

Harlow HF. The nature of love. American Psychologist. 1958;13(12):673-685. doi:10.1037/h0047884

Zhang B. Consequences of early adverse rearing experience(EARE) on development: insights from non-human primate studies. Zool Res. 2017;38(1):7-35. doi:10.13918/j.issn.2095-8137.2017.002

Harlow HF. The nature of love. American Psychologist. 1958;13(12):673-685. doi:10.1037/h0047884

Hong YR, Park JS. Impact of attachment, temperament and parenting on human development. Korean J Pediatr. 2012;55(12):449-454. doi:10.3345/kjp.2012.55.12.449

van Rosmalen L, Luijk MPCM, van der Horst FCP. Harry Harlow’s pit of despair: Depression in monkeys and men. J Hist Behav Sci. 2022;58(2):204-222. doi:10.1002/jhbs.22180

Nguồn: https://www.verywellmind.com/harry-harlow-and-the-nature-of-love-2795255

Như Trang.