Chủ nghĩa hiện sinh là một triết lý về bản chất con người, cho rằng con người có tự do ý chí quyết định cuộc sống của bản thân. Thuyết này nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi người trong việc tạo ra ý nghĩa cuộc sống thay vì dựa vào thế lực lớn lao hơn hay tôn giáo để quyết định điều gì là quan trọng, có giá trị hay đúng với đạo đức.
Existentialism is a philosophy of human nature that identifies people as having free will to determine the course of their lives. It emphasizes individual responsibility to create meaning rather than relying on a higher power or religion to determine what is important, valuable, or morally right.

Người theo thuyết hiện sinh tin rằng bản chất của sự tồn tại là khác nhau tùy theo mỗi cá nhân. Chúng ta được định nghĩa bởi sự tồn tại của chính chúng ta, và sự tồn tại này được tạo nên từ mối quan hệ của ta với mọi người và mọi vật khác trên thế gian này. Họ tin rằng mỗi người đều phải chọn và cam kết với ý nghĩa và phương hướng của mình trong cuộc sống.
Existentialists believe that the nature of existence varies and is individualized to each person. We are defined by our existence, and our existence is made up of our relationship to other people and things in the world. They believe each person must choose and commit to meaning and direction in life.
Lịch sử. History of Existentialism
Søren Kierkegaard là một triết gia người Đan Mạch từ những năm 1800, ông được coi là cha đẻ của thuyết hiện sinh. Ông chỉ trích Cơ Đốc giáo và triết học tôn giáo, nhấn mạnh một con người nên sống trong hiện thực hơn là các trải nghiệm tư duy trừu tượng.
Søren Kierkegaard was a Danish philosopher from the 1800s who is considered the father of existentialism. He was critical of Christianity and religious philosophy, emphasizing living as an individual within reality rather than abstract thought experiments.2
Ông tin rằng mỗi người phải đặt ra ý nghĩa cho cuộc sống của mình thay vì nhận nó từ xã hội hay tôn giáo. Kierkegaard còn nhấn mạnh vào cảm xúc của con người, đặc biệt là nỗi lo âu đến từ việc đưa ra các lựa chọn và khám phá ý nghĩa và giá trị của cuộc sống.
He believed that individuals must give meaning to their own lives rather than receiving it from society or religion. Kierkegaard additionally focused on human emotion, particularly the anxiety that comes with making choices and discovering meaning and value in life.

Những triết gia theo chủ nghĩa hiện sinh đầu tiên khác, bao gồm Friedrich Nietzche và Fyodor Dostoevsky, đã viết về việc tạo ra bản dạng của chính mình nhằm kiến tạo ý nghĩa cho sự tồn tại của mình. Việc không thể xác định ý nghĩa của cuộc sống sẽ gây ra lo âu, còn được gọi là khủng hoảng hiện sinh.
Other early existential philosophers, including Friedrich Nietzche and Fyodor Dostoevsky, wrote about creating one’s own identity to give meaning to existence. The inability to identify meaning in one’s life causes anxiety, known as an existential crisis.
Xuyên suốt thế kỷ 19, những nhà văn theo thuyết hiện sinh đã tạo ra nhiều tiểu thuyết và vở kịch bao hàm những phép so sánh và ẩn dụ, cũng như tầm quan trọng của việc một cá nhân xác định ý nghĩa sống của chính mình.
Throughout the nineteenth century, existential writers created novels and plays containing analogies and metaphors for existence and the importance of individuals determining their own meaning.
Nhiều triết gia hiện sinh đã phát hiện ra rằng lo âu đến từ trách nhiệm tạo dựng ý nghĩa cho cuộc sống. Trong một thế giới nơi bạn kiến tạo ý nghĩa của riêng mình, bạn sẽ rất dễ có niềm tin rằng đời sống này là không có ý nghĩa. Tuy nhiên, người theo thuyết hiện sinh tin rằng ta cần đưa ra lựa chọn để tiếp tục và tìm kiếm ý nghĩa sống cho riêng mình.
Many existential philosophers have explored the anxiety that comes with the responsibility to create your own meaning in life. In a world where you create your own meaning, it is easy to fall into the belief that life has no meaning. However, existentialists believe it is important to make the choice to continue on and find this individual meaning.

Trị liệu hiện sinh là gì? What Is Existential Therapy?
Nhà phân tâm học người Đức Otto Rank được xem là trị liệu viên đầu tiên thực hành trị liệu hiện sinh. Ông nhấn mạnh cảm xúc và những suy nghĩ hiện tại thay vì tập trung chủ yếu vào trải nghiệm hoặc tiềm thức trong quá khứ trong quá trình điều trị.
The German psychoanalyst Otto Rank is considered the first therapist to practice existential therapy. He emphasized present feelings and thoughts rather than focusing primarily on one’s past experiences or subconscious in treatment.
Ông tin rằng con người ta cần học được những cách tư duy và hành xử hiệu quả hơn để vượt qua những vấn đề sức khỏe tâm thần.
He believed that people need to learn more effective ways of thinking and acting in order to overcome mental health issues.
Trị liệu hiện sinh dựa trên những điều sau: Existential therapy is based on the following:3
– Mỗi người đều có thể tự nhận thức bản thân. Every human being is capable of self-awareness
– Mỗi người đều có tự do ý chí và chịu trách nhiệm cho những lựa chọn mình đưa ra. Every human being has free will and is responsible for their free choices
– Mỗi người đều độc nhất và chỉ có thể được hiểu rõ qua các mối quan hệ tương tác với người khác. Every human being is unique and can only be understood through interpersonal relationships with others
– Mỗi người đều liên tục tái sinh và tái tạo. Every human being is constantly being reborn and recreated
– Ý nghĩa sống luôn thay đổi, và không ai có thể hiểu được hoàn toàn ý nghĩa cuộc đời mình vì nó luôn thay đổi. Meaning is constantly changing, and no one can fully comprehend the meaning in their life because it is always changing
– Mỗi người đều trải qua cảm giác lo âu như một phần của đời sống con người. Every human being experiences anxiety as part of their human experience
– Cái chết là không thể tránh khỏi và nó khiến cuộc sống có ý nghĩa. Death is inevitable and gives life meaning

Các trị liệu viên theo thuyết hiện sinh tin rằng lo âu đến từ sự thiếu chắc chắn về bản chất luôn thay đổi không ngừng của ý nghĩa sống và sự thiếu chắc chắn về sự tồn tại của ta trong thế giới này, bao gồm cả thế giới hữu hình, “thế giới” trong các mối quan hệ với người khác, và mối quan hệ mỗi người có với chính bản thân mình.
Existential therapists believe that anxiety comes from uncertainty about the changing nature of the meaning of life and uncertainty about existing in the world, including the physical world, the “world” involving relationships with other people, and the relationship each person has with themselves.4
Trị liệu viên hiện sinh sẽ giúp khách hàng đối mặt với nỗi lo âu về sự tồn tại của mình, như nỗi sợ chết, sợ cô đơn, sợ đưa ra quyết định sai lầm khi trong tay đang có tự do, và sợ sống một đời sống không ý nghĩa. Khi đối mặt với những nỗi sợ này, tâm lý bạn sẽ khó chịu.
An existential therapist will help clients confront anxiety about their existence, such as fear of death, fear of loneliness, fear of making the wrong choices with the freedom they have, and fear of living a life without meaning. When confronting these fears, you experience psychological distress.
Trị liệu viên hiện sinh giúp khách hàng “tập trung vào trách nhiệm của mỗi người trong việc đưa ra quyết định.” Họ giúp khách hàng tạo dựng sự thấu hiểu các lý do tại sao mình lại ra quyết định như vậy và đưa ra những lựa chọn trong tương lai dựa trên giá trị và ý nghĩa sống mà họ tự xác định cho bản thân.
An existential therapist helps the client “focus on personal responsibility for making decisions.”3 They help the client develop insight into the reasons why they make their decisions and make future choices based on the value and meaning that they identify for themselves.
Trị liệu hiện sinh có hiệu quả không? Is Existential Therapy Effective?
Viktor Frankl, một bác sĩ tâm thần người Úc, đã nghiên cứu các bệnh nhân đang tham gia điều trị nội trú lệ thuộc ma túy, và để ý thấy rằng sử dụng chất có thể là một phương pháp ứng phó với sự vô nghĩa họ cảm nhận được trong cuộc sống.
Viktor Frankl, an Austrian psychiatrist, researched patients in inpatient drug dependence treatment and noticed that substance use might be a method of coping with perceived meaninglessness in life.5
Nghiên cứu cho rằng trị liệu hiện sinh tập trung vào ý nghĩa sống có thể giúp làm dịu bớt các triệu chứng sức khỏe tâm thần nhưng chưa được chứng minh là tác động lên cảm quan của một người về sức khỏe.
Research suggests that existential therapy focused on meaning can help alleviate mental health symptoms but has not been shown to impact a personal sense of well-being.6
Ngoài ra, các hướng tiếp cận trải nghiệm và nhận thức với trị liệu hiện sinh cũng chưa được chứng minh là giúp giảm bớt các triệu chứng. Trị liệu hiện sinh hỗ trợ và chỉ cho thấy tác động nhỏ lên các triệu chứng sức khỏe tâm thần và chưa được chứng minh là giúp cải thiện cảm giác hạnh phúc.
Additionally, experiential and cognitive approaches to existential therapy have not been shown to alleviate symptoms. Supportive and expressive existential therapy has shown only a small impact on mental health symptoms and has not been shown to improve a sense of well-being.7
Tuy nhiên, nhiều trị liệu viên hiện sinh ghi nhận rằng “thực hành dựa trên bằng chứng” đòi hỏi cần phải có bối cảnh điều trị cụ thể, có kiểm soát, vốn không có lợi cho hướng can thiệp hiện sinh. Các cấu phần của trị liệu hiện sinh, bao gồm nhấn mạnh vào mối quan hệ trị liệu và tìm ra cảm giác ý nghĩa cuộc sống, là rất khó để đo lường một cách khách quan trong một bối cảnh nghiên cứu.
However, many existential therapists note that “evidence-based practice” requires specific, controlled treatment settings, which are not conducive to an existential approach to treatment. Components of existential therapy, including an emphasis on the therapeutic relationship and finding a sense of meaning, are difficult to measure objectively in a research setting.6
Can thiệp của trị liệu hiện sinh. Existential Therapy Interventions
Trị liệu hiện sinh cung cấp nhiều can thiệp cụ thể có thể giúp khách hàng xây dựng cảm giác về ý nghĩa sống và giảm bớt các triệu chứng sức khỏe tâm thần.
Existential therapy offers specific interventions that can help clients develop a sense of meaning and alleviate mental health symptoms.
Can thiệp hiện sinh bao gồm: Existential interventions include:8
– Bốn thế giới trong sự tồn tại của con người. Trị liệu viên hiện sinh tin rằng loài người tồn tại ở bốn thế giới: thế giới vật chất, xã hội, cá nhân và tâm linh. Trị liệu viên giúp khách hàng xác định thế giới nào họ chưa khám phá đủ và những mâu thuẫn nào giữa bốn thế giới này có thể gây đau khổ.
The Four Worlds of Human Existence. Existential therapists believe humans exist in four worlds: the physical, social, personal, and spiritual worlds. The therapist helps the client identify which of their worlds they have not explored fully and what contradictions between the four worlds might be causing distress.

– Vạch định thế giới quan. Thế giới quan của một người bao gồm những mong đợi, mặc định và niềm tin về bản thân, thế giới và mọi người khác trong thế giới. Bằng cách mô tả rõ thế giới quan của mình, khách hàng có thể xác định điều gì thay đổi hành vi của bản thân có thể khiến đời sống họ trọn vẹn hơn.
Mapping Worldview. An individual’s worldview includes expectations, assumptions, and beliefs about themselves, the world, and the other people in the world. By better articulating their worldview, the client can identify what changes to their behavior can make their life more fulfilling.
– Gọi tên sự né tránh. Trị liệu viên chỉ ra khi nào khách hàng đang né tránh bằng cách thảo luận về quá khứ và tương lai thay vì các sự kiện hiện tại hoặc mô tả bản thân khi đang bị động sống qua ngày thay vì chủ động đưa ra lựa chọn.
Naming Avoidance. The therapist points out when the client is avoiding by discussing past and future rather than present events or describing themselves as passively experiencing life rather than actively making choices.
– Xây dựng kho từ vựng cảm xúc. Trị liệu viên yêu cầu khách hàng liệt kê ra những câu nói cảm xúc thường xuất hiện nhất và khám phá loại cảm xúc nào không được liệt kê, và tìm hiểu lý do tại sao chúng bị bỏ qua.
Developing Emotional Vocabulary. The therapist has the client list their most common emotional states and explore what emotions they did not include, and explore the reasons why they might have overlooked these states.
– Làm chủ. Vì người theo thuyết hiện sinh cực kỳ tin vào tự do ý chí, nên trị liệu viên hiện sinh sẽ giúp khách hàng làm chủ các chọn lựa và hệ quả từ những chọn lựa trong đời sống của bản thân.
Taking Ownership. Because existentialists believe strongly in free will, an existential therapist will help their clients take ownership of their choices and the consequences of these choices.
– Khám phá các giá trị. Trị liệu viên hướng dẫn khách hàng bằng những “câu hỏi giá trị”, như “Bạn muốn sống một cuộc sống như thế nào?” và “Đời sống có ý nghĩa với bạn là như thế nào?”
Exploring Values. The therapist guides the client with “values questions,” such as “How do you want to live your life?” and “What is your overall sense of meaning?”
– Sắm vai. Trị liệu viên và khách hàng sắm vai vào các tình huống lý tưởng trong cuộc sống, như cụ thể là điều gì sẽ cho thấy khách hàng đang sống một cuộc đời có ý nghĩa nhất. Điều này giúp khách hàng xác định được “cuộc sống có ý nghĩa” có ý nghĩa thế nào với họ.
Role Playing. The therapist and client role play ideal life scenarios, such as what specific details would indicate that the client is living their most meaningful life. This helps the client determine what a “meaningful life” means to them.
Nguy cơ và hạn chế của trị liệu hiện sinh. Risks and Limitations of Existential Therapy
Như mô tả ở trên, trị liệu hiện sinh thiếu nghiên cứu vững chắc để xác định tính hiệu quả. Mặc dù thuyết hiện sinh khó được nghiên cứu bằng thực nghiệm, nhưng bản thân quá trình điều trị cũng khó mà được hiểu rõ nếu không được định nghĩa rõ ràng.
As described above, existential therapy lacks solid research backing to demonstrate its effectiveness. Although existentialism is difficult to study empirically, it can be difficult to understand what progress looks like in treatment if this is not clearly defined.
Tương tự, trị liệu hiện sinh đã vấp phải nhiều chỉ trích vì hướng tiếp cận và mục tiêu mơ hồ, mặc dù điều này giúp từng cá nhân khách hàng tìm thấy ý nghĩa theo cách thức phù hợp nhất với họ.
Similarly, existential therapy has faced criticism for having vague approaches and goals,9 though this allows individual clients to find meaning in the way that works best for them.
Trị liệu hiện sinh có can thiệp được sang chấn? Can Existential Therapy Treat Trauma?
Ngoài ra, vì thuyết hiện sinh tập trung vào tự do và lựa chọn cá nhân, nên dạng điều trị này thường không mấy lý tưởng với những người sống sót sau sang chấn hoặc ngược đãi. Việc nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân cho trạng thái của một người trong đời sống có thể mang tính đổ lỗi cho nạn nhân trong nhóm khách hàng này.
Additionally, because existentialism focuses on individual freedom and choice, this treatment approach is often not ideal for survivors of trauma and abuse. Emphasizing personal responsibility for one’s state in life can be seen as victim blaming for these clients.

Kết luận. Bottom lines
Thuyết hiện sinh có thể giúp con người ta hiểu hơn về bản thân mỗi người và trong mối liên hệ với người khác trong thế giới. Mặc dù có hạn chế nhưng nó vẫn có giá trị trong việc giúp khách hàng xác định giá trị của họ và đưa ra những lựa chọn giúp tạo dựng một đời sống có ý nghĩa nhất.
Existentialism can help people better understand themselves as individuals and in relation to others in the world. Although it has its limitations, it can be valuable to help clients better identify their values and make choices to create their most meaningful life.
Tham khảo. Sources
Dictionary.com. Existentialism.
Gardiner, P. Nineteenth Century Philosophy. The Free Press: 1969.
Center for Substance Abuse Treatment. Brief Interventions and Brief Therapies for Substance Abuse. Brief Humanistic and Existential Therapies.
May, R., and Yalom, I. Existential psychotherapy. In: Corsini, R.J., and Wedding, D., eds. Current Psychotherapies. 5th ed. F.E. Peacock; 1995.
Frankl, V. E. The Spiritual Dimension in Existential Analysis and Logotherapy. Journal of Individual Psychology. 1959; 15(2): 157.
Hoffman L, Vallejos L, Cleare-Hoffman HP, Rubin S. Emotion, relationship, and meaning as core existential practice: evidence-based foundations. J Contemp Psychother. 2015;45(1):11-20.
Vos J, Craig M, Cooper M. Existential therapies: A meta-analysis of their effects on psychological outcomes. Journal of Consulting and Clinical Psychology. 2015;83(1):115-128.
Iacovou, S.; & Weixel-Dixon, K. Existential Therapy: 100 Key Points and Techniques. Routledge: 2015.
Henry CD. Humanistic psychology and introductory textbooks: A 21st-century reassessment. The Humanistic Psychologist. 2017;45(3):281-294.
Nguồn: https://www.verywellmind.com/what-is-existentialism-5667161
Như Trang
Đầu năm đọc cái này mới thấy sự già nua của mình và sự “lẩm cẩm” của mấy ông triết gia. Họ đặt ra những tiền đề (premise) và họ dùng những tiền đề ấy để giải quyết vấn đề. Họ không nghĩ vấn đề lại chính là những tiền đề mà họ đã đưa ra. Tại sao phải sống có ý nghĩa? Chưa nói đến thế nào là ý nghĩa của cuộc đời. Ngày xưa học “giải tích hiện đại” (modern analysis) cũng vậy, phải ngốn thuộc lòng một mớ tiên đề (axiom); không chấp nhận thì khỏi học. Giờ gần 70 tuổi rồi nhìn lại. Nếu biết ngày sau mình dìa quê cuốc đất, thì hồi đó khỏi học cho đỡ nhọc! Chúc Như Trang, tác giả bài viết, một năm mới vạn sự như ý!
ThíchThích