Hội chứng Alice ở xứ sở thần tiên (AIWS) là một bệnh lý thần kinh làm thay đổi cách não hộ xử lý và nhận thức thông tin. Bệnh lý này có thể làm méo mó nhận thức của một người về thời gian, thính giác, xúc giác, thị giác và các giác quan khác.
Alice in Wonderland syndrome (AIWS) is a neurological condition that alters how the brain processes and perceives information. This condition can skew someone’s perception of time, hearing, touch, sight, and any other type of sensation.1

NeurologyLive
AIWS thường xuất hiện ở trẻ em nhưng cũng có thể ảnh hưởng lên mọi người thuộc mọi độ tuổi. Các triệu chứng thường chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, và nhiều người tin rằng các triệu chứng AIWS thường xuất hiện do các cơn đau nửa đầu.
AIWS commonly occurs in children but can affect people of all ages.2 The symptoms are often short-lived, and it’s believed that AIWS symptoms can typically result from migraines.2
Nguồn gốc tên gọi Hội chứng Alice ở xứ sở thần tiên? How Alice in Wonderland Syndrome Got Its Name
Trong cuốn truyện nổi tiếng Alice ở xứ sở thần tiên của Lewis Carroll, nhân vật chính Alice thường trải qua những cuộc phiêu lưu kỳ ảo làm sai lệnh nhận thức thị giác của cô bé và đôi khi là cả cách cô bé nhận thức chính mình.
In the famous children’s story Alice in Wonderland by Lewis Carroll, the main character Alice often experiences reality-altering adventures that skew her visual perception and sometimes how she perceives herself.
Bác sĩ tâm thần John Todd đặt tên hội chứng này năm 1955 theo các đặc điểm của Alice, mô phỏng các triệu chứng tương tự như trải nghiệm thực tại méo mó của Alive.
Psychiatrist John Todd named the syndrome in 1955 after Alice’s characters, considering the symptoms mimic Alice’s distorted reality.3
Ảo giác Lilliputian. Lilliputian Hallucinations
Méo mó liên quan đến quá trình mà một người mắc AIWS có thể nhận thức được kích thước của các bộ phận trên cơ thể (hoặc quá lớn hoặc quá nhỏ) được gọi là ảo giác Lilliputian. Tên gọi này có nguồn gốc từ tiểu thuyết Gulliver’s Travels của Jonathan Swift. Hòn đảo mà câu chuyện diễn ra có tên là Lilliput, đây là hòn đảo mà cư dân chỉ cao một vài inch.
Distortions related to how someone with AIWS may perceive the size of their body parts (either as too small or too big) are also called Lilliputian hallucinations. This name originated from Jonathan Swift’s novel Gulliver’s Travels.1 The island the story takes place on is known as Lilliput, where the island’s inhabitants are only a few inches in height.

MEDizzy Journal
Các triệu chứng của Hội chứng Alice ở xứ sở thần tiên. Alice in Wonderland Syndrome Symptoms
AIWS gây ra hàng loạt triệu chứng. Các triệu chứng nhìn chung có thể được phân thành các dạng méo mó khác nhau.
AIWS causes a range of symptoms. Symptoms can generally be categorized into different types of distortions.3
Các dạng triệu chứng. Alice in Wonderland Symptoms Types
Các triệu chứng của AIWS rơi vào một trong ba phân nhóm: Symptoms of AIWS fall into one of three categories:
– Tự nhận thức: Những triệu chứng này ảnh hưởng lên cách bạn nhìn nhận chính mình và cách bạn tin tưởng về liên kết của mình với thế giới xung quanh. Self-perception: These symptoms affect how you see yourself and how you believe that you relate to the world around you
– Thời gian: Những triệu chứng này bao gồm quá trình bạn nhận thức thời gian trôi qua. Time: These symptoms involve how you perceive the passage of time

cogbites
– Hình ảnh: Nhóm triệu chứng ảnh hưởng lên nhận thức của bạn về tất cả đồ vật, con người, hoặc màu sắc bạn nhìn thấy. Visual:These symptoms affect your perception of any object, person, or color that you see
Các triệu chứng trong năng lực tự nhận thức và méo mó thời gian. Self-Perception and Time Distortion Symptoms
Ví dụ các triệu chứng ảnh hưởng lên năng lực tự nhận thức: Examples of symptoms that affect self-perception include:3
– Macrosomatognosia: Cảm giác các bộ phận trên cơ thể to hơn bình thường. Macrosomatognosia: Feeling like parts of your body are larger than they are
– Microsomatognosia: Cảm giác các bộ phận cơ thể nhỏ hơn bình thường. Microsomatognosia: Feeling like parts of your body are smaller than they are
– Bay lên: Chủ thể cảm thấy mình như đang lơ lửng khỏi mặt đất, trôi nổi. Levitation: A person may feel as if they’re hovering over the ground, floating
– Tồn tại song song bản thể: Cảm thấy cơ thể mình bị chia ra làm hai nửa. Somatopsychic Duality: Feeling like your body has been split into two parts2
– Tri giác sai thực tại: Nghĩ rằng môi trường xung quanh không có thật. Derealization: Thinking that your surroundings are not real
– Giải thể nhân cách: Tin rằng mình không tồn tại hoặc không có thật. Depersonalization: Believing that you do not exist or are not real
– Thời gian méo mó: Không thể nhận định thời gian trôi qua một cách hợp lý (tức là, nghĩ rằng thời gian trôi quá nhanh hoặc quá chậm). Distorted Time: Being unable to adequately judge time passage (i.e., either thinking it’s going by too fast or too slow)
Các triệu chứng liên quan đến nhận thức thị giác. Visual Perception-Related Symptoms
Ví dụ về các triệu chứng tổn hại lên nhận thức thị giác: Examples of symptoms that skew your visual perception include:3
– Porropsia: Đồ vật cảm giác như đang dời ra xa khi chúng vốn đang đứng yên. Porropsia: Objects seem like they’re moving away from you when they’re stationary
– Pelopsia: Đồ vật cảm thấy như đang gần với bạn hơn thực tế. Pelopsia: Objects seem a lot closer to you than they are
– Micropsia: Đồ vật nhìn nhỏ hơn thực tế. Micropsia: Objects seem smaller than they are
– Macropsia: Đồ vật nhìn lớn hơn thực tế. Macropsia: Objects look bigger than they are
– Dysmorphopsia: Đường thẳng trở thành lượn sóng. Dysmorphopsia: Straight lines look wavy
– Hyperchromatopsia: Màu sắc cảm giác rực rỡ hơn bình thường rất nhiều. Hyperchromatopsia: Colors seemingly look much more vivid than usual
Hãy lưu ý rằng các triệu chứng kể trên không phải là danh sách hoàn chỉnh. Ví dụ, các triệu chứng khác có thể bao gồm nhìn thấy màu sắc khác nhau, các khuôn mặt biến dạng, hoặc nhận thấy đồ vật nhìn phẳng hơn là không gian ba chiều.
Please note, the above symptoms are not an exhaustive list. For example, other symptoms include seeing different colors, distorted faces, or perceiving that objects look flat rather than three-dimensional.3
Chẩn đoán. Diagnosing Alice in Wonderland Syndrome
AIWS không phải là một chẩn đoán chính thức trong DSM-5-TR. Vậy nên, để xác định liệu bạn có xuất hiện AIWS hay không, bác sĩ sẽ xem lại tiền sử bệnh và cố gắng loại trừ bất kỳ các bệnh lý nào khác có thể gây ảo giác và ảo tưởng.
AIWS is not an official diagnosis in DSM-5-TR. So, to determine whether or not you’re experiencing AIWS, a doctor will review your medical history and try to rule out any other conditions that may cause hallucinations or illusions.3
Xét nghiệm. Testing for AIWS
Hiện không có xét nghiệm y khoa nào có thể chẩn đoán cụ thể AIWS. Vậy nên, xét nghiệm máu và các bài chụp quét như CT hay MRI có thể sẽ được thực hiện.
There are currently no medical tests that can diagnose AIWS specifically. So, blood tests and imaging tests such as computed tomography (CT) or magnetic resonance imaging (MRI) scans might be conducted.3

ResearchGate
Nguyên nhân. Causes of Alice in Wonderland Syndrome
Cũng chưa rõ chính xác nguyên nhân gây AIWS. Các nhà nghiên cứu tin rằng chứng đau nửa đầu và các dạng đau đầu khác có thể là nguyên nhân thường gặp nhất.
It’s a little unclear what exactly causes AIWS to develop. Researchers believe that migraines and other types of headaches are likely the most common cause.2
Các nguyên nhân tiềm ẩn khác có thể bao gồm: Other potential causes of AIWS that have been identified include the following:2
– Bệnh truyền nhiễm: Truyền nhiễm vi khuẩn và virus có thể gây ra AIWS. Virus Epstein-Barr, cúm, thương hàn, và bệnh Lyme đều được xác định là nguyên nhân gây AIWS.
Infectious conditions: Bacterial and viral infections may lead to AIWS. Epstein-Barr virus, influenza, typhoid, and Lyme disease have also been identified as causes.
– Rối loạn sử dụng chất: Lạm dụng một số loại thuốc nhất định, đặc biệt là các thuốc có thể làm thay đổi cảm nhận thực tế, như LSD, đều có liên đới với AIWS.
Substance use disorder: Misusing particular drugs, especially drugs capable of altering your sense of reality, such as LSD, has been associated with AIWS.
– Rối loạn sức khỏe tâm thần: Có tiền sử mắc các bệnh lý tâm thần nhất định có thể châm ngòi gây AIWS. Các bệnh lý như tâm thần phân liệt, hội chứng Capgras, và rối loạn cảm xúc phân liệt đều được liệt kê là các nguyên nhân gây bệnh.
Mental health disorders: A history of specific mental health conditions could trigger AIWS. Conditions like schizophrenia, Capgras syndrome, and schizoaffective disorders have been listed as possible causes.
– Thuốc điều trị nhất định: Các triệu chứng của AIWS xuất hiện như một phần tác dụng phụ khi sử dụng một số thuốc điều trị nhất định. Những thuốc này bao gồm thuốc ho có chứa dihydrocodeine, DL-methylephedrine, và thuốc chống co giật và thuốc hen suyễn.
Specific medications: Symptoms of AIWS may be brought on as a side effect of using particular medicines. These medications include cough medication containing dihydrocodeine, DL-methyl ephedrine, and anti-seizure and asthma drugs.
– Các rối loạn khác trong não: Các bệnh lý khác làm ảnh hưởng lên não cũng có thể gây ra AIWS. Động kinh thùy thái dương, viêm não tủy, và u nguyên bào thần kinh đệm là ba bệnh lý có thể có liên đới.
Other brain disorders: Other conditions that affect the brain could result in AIWS. Temporal lobe epilepsy, acute disseminated encephalomyelitis, and glioblastoma are three conditions that have been linked.
– Bệnh Creutzfeldt-Jakob: Trong một nghiên cứu năm 2019, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu mối liên hệ giữa AIWS và bệnh Creutzfeldt-Jakob. Trong một số ca hiếm gặp, AIWS kết hợp với sa sút nhận thức chỉ ra một biến thể của bệnh Creutzfeldt-Jakob, một bệnh lý thoái hóa thần kinh chết người.
Creutzfeldt-Jakob Disease: In a 2019 study, researchers looked into the link between AIWS and Creutzfeldt-Jakob Disease. In rare cases, AIWS combined with cognitive decline indicates a variant of Creutzfeldt-Jakob Disease, a fatal neurodegenerative condition.4
Điều trị. Treatment for Alice in Wonderland Syndrome
Hiện chưa có thuốc chữa cho AIWS, nhưng bạn cũng không nên lo lắng. Các triệu chứng của bệnh lý này thường chỉ mang tính tạm thời. Trong nhiều trường hợp điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh lý sẽ giúp giải quyết các triệu chứng bạn có thể gặp phải.
There is currently no cure for AIWS, but this shouldn’t cause you to worry. The condition’s symptoms are often temporary. In many cases treating the root cause of the condition will help resolve any symptoms you might be experiencing.3
Để đảm bảo bệnh lý không làm gián đoạn vận hành cuộc sống thường nhật, chuyên gia y tế có thể sẽ tập trung can thiệp các triệu chứng bạn gặp phải.
To ensure that the condition isn’t disrupting your daily functioning, your healthcare provider might also focus on treating the symptoms you are exhibiting.
Ứng phó. Coping With Alice in Wonderland Syndrome
Có lẽ kiểm soát bệnh lý tiềm ẩn châm ngòi gây xuất hiện AIWS là cách tốt nhất để xử lý bệnh lý này. Các nguyên nhân cụ thể như đau nửa đầu có thể khiến một người xuất hiện nhiều đợt xuất hiện AIWS.
Properly managing the underlying condition triggering AIWS is the best way to cope with AIWS. Specific causes like migraines can cause a person to experience recurring episodes of AIWS.
Dự phòng. Alice in Wonderland Syndrome Prevention
Hãy cân nhắc sự phát triển của AIWS thường có liên đới với chứng đau nửa đầu và các dạng đau đầu khác, giảm đau nửa đầu có thể giúp đẩy lùi AIWS.
Considering that the development of AIWS is often linked to migraines and other types of headaches, ensuring that you lessen your chances of getting migraines may help ward off AIWS.
Chọn theo một lối sống lành mạnh và ăn uống đủ chất để phòng ngừa đau nửa đầu có thể giúp dự phòng hội chứng AIWS.
Adopting healthy lifestyle changes and eating nutritiously to keep your migraines at bay may help to prevent AIWS.
Tham khảo. Sources
Farooq O, Fine EJ. Alice in Wonderland Syndrome: A Historical and Medical Review. Pediatr Neurol. 2017;77:5-11. doi:10.1016/j.pediatrneurol.2017.08.008
Mastria G, Mancini V, Viganò A, Di Piero V. Alice in Wonderland Syndrome: A Clinical and Pathophysiological Review. Biomed Res Int. 2016;2016:8243145. doi:10.1155/2016/8243145
Blom JD. Alice in Wonderland syndrome: A systematic review. Neurol Clin Pract. 2016;6(3):259-270. doi:10.1212/CPJ.0000000000000251
Naarden T, ter Meulen BC, van der Weele SI, Blom JD. Alice in wonderland syndrome as a presenting manifestation of creutzfeldt-jakob disease. Front Neurol. 2019;10:473.
Ha H, Gonzalez A. Migraine Headache Prophylaxis. Am Fam Physician. 2019;99(1):17-24.
Blom JD. The Alice in Wonderland syndrome; what do we know after 60 years?. Tijdschr Psychiatr. 2016;58(4):281-291.
Nguồn: https://www.verywellmind.com/alice-in-wonderland-syndrome-aiws-8656894
Như Trang.

